THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Triệu Sơn 4 - Thanh Hóa có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Ở ti thể của hầu hết sinh vật, bộ ba nào sau đây là bộ ba kết thúc?
A
5’UGA3’
B
5’AGA3’
C
5’UAA3’
D
5’CUA3’
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tác nhân nào sau đây gây nên cả đột biến gene và đột biến NST?
A
Colchicine.
B
5-Brom Uracil.
C
Tia phóng xạ.
D
Muối CaCl2.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Virus HIV có enzyme reverse transcriptase. Khi xâm nhập vào tế bào vật chủ, enzyme này sử dụng RNA của virus để làm khuôn tổng hợp sợi DNA bổ sung (cDNA). Sau đó sợi cDNA này có thể làm khuôn để tổng hợp sợi DNA thứ 2 bổ sung với nó tạo cDNA sợi kép. Phân tử cDNA sợi kép có thể cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ và truyền lại cho các tế bào con thông qua sự nhân đôi hệ gene của tế bào vật chủ.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế di truyền của virus HIV?
A
Phân tử cDNA sợi kép được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, U, G, C.
B
Enzyme reverse transcriptase là enzyme phiên mã ngược do tế bào vật chủ tạo ra.
C
Để tổng hợp cDNA sợi kép từ RNA cần nucleotide A, T, G, C của môi trường.
D
Hệ gene của vật chủ là RNA nên virus dễ dàng cài xen vào hệ gene của vật chủ.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về quá trình phiên mã, nhận định nào sau đây Sai?
A
Đoạn DNA mà enzyme RNA polymerase vừa trượt qua sẽ trở lại trạng thái xoắn kép bình thường.
B
Ở sinh vật nhân thực, mRNA sơ khai ngắn hơn chiều dài vùng mã hóa của gen cấu trúc.
C
Trình tự nucleotide của vùng kết thúc của gene báo hiệu cho enzyme RNA polymerase thoát khỏi gene.
D
Ở sinh vật nhân sơ, mRNA được tạo ra trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các phát biểu sau đây, phát biểu nào sai khi nói về dịch mã và các yếu tố liên quan?
A
Mỗi amino acid chỉ gắn với một loại tRNA nhất định.
B
Mỗi loại tRNA chỉ có thể gắn với một loại amino acid nhất định.
C
Quá trình dịch mã diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ.
D
Trong quá trình dịch mã, mRNA thường không gắn với một ribosome riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribosome gọi là polysome.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alelle của 1 gene trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alelle mới?
A
Đột biến gene.
B
Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
C
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
D
Đột biến chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Để chứng minh các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau, Mendel đã thực hiện phép lai nào?
A
Lai phân tích.
B
Lai khác dòng.
C
Lai xa.
D
Lai thuận nghịch.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về cấu trúc telomere phát biểu nào sau đây sai?
A
Telomere là vùng chứa các nucleotide ở tận cùng của mỗi cánh chromatid.
B
Telomere mang các trình tự lặp lại với tần suất hàng nghìn lần.
C
Telomere bị ngắn dần theo thời gian sống của sinh vật.
D
Telomere chỉ có ở NST của những sinh vật chưa đến tuổi thành thục sinh sản.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Nuôi tằm đực sẽ cho năng suất tơ cao hơn so với nuôi tằm cái. Màu sắc trứng tằm do một cặp gene A, a quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Dựa vào phép lai nào sau đây có thể sớm phân biệt được trứng tằm nào sẽ cho ra con đực, trứng tằm nào sẽ cho ra tằm cái?
A
XaXa × XaY
B
Aa × Aa
C
XaXa × XAY
D
Aa × aa
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một cơ thể động vật, cặp gene Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 1, cặp gene Bb và Dd cùng năm trên cặp NST số 2, cặp gene Ee nằm tren cặp NST số 3, cặp gene Hh, Mm và Nn cùng nằm trên cặp NST số 4. Các gene trên 1 NST liên kết với nhau trong quá trình di truyền, các gene nằm trên các cặp NST khác nhau phân li độc lập nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A
Hai cặp gene Dd và Ee liên kết với nhau trong quá trình di truyền.
B
Loài này có 7 cặp NST.
C
Cặp gene Bb di truyền phân li độc lập với cặp gene Dd.
D
Cặp gene Aa di truyền phân li độc lập với tất cả các cặp gene còn lại.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi