Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Quá trình nào sau đây là bước khởi đầu cho sự biểu hiện thông tin di truyền của gene?
A
Tái bản DNA.
B
Phiên mã.
C
Dịch mã.
D
Phiên mã ngược.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Khi thủy phân hoàn toàn đường sucrose thu được các loại đường đơn nào sau đây?
A
Glucose và Galactose.
B
Glucose và Fructose.
C
Galactose và Fructose.
D
Hai phân tử Glucose.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét bốn ti thể A, B, C, D có cùng thể tích. Ti thể A thuộc tế bào da, ti thể B thuộc tế bào cơ tim, ti thể C thuộc tế bào xương, ti thể D thuộc tế bào bạch cầu. Theo em, ti thể nào có diện tích bề mặt của màng trong lớn nhất?
A
Ti thể A
B
Ti thể B
C
Ti thể C
D
Ti thể D
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Quá trình quang hợp ở thực vật là quá trình oxy hóa khử gồm 2 pha và được thực hiện bởi bào quan lục lạp theo sơ đồ bên phải. Số nhận định đúng là?

I. Pha (1) thực hiện nhờ hệ sắc tố quang hợp và chuỗi chuyền electron quang hợp nằm trong xoang thylakoid.
II. Pha (2) diễn ra ở chất nền, oxi hóa CO2 hình thành C6H12O6 nhờ ATP NADPH.
III. Phân tử (5) sau khi được hình thành phải qua 4 lớp màng để ra khỏi tế bào thực vật.
IV. Trong một thí nghiệm, một cây được cung cấp chất X có chứa đồng vị O18 và các đồng vị này có mặt trong phân tử glucose. X có thể là phân tử (4).

I. Pha (1) thực hiện nhờ hệ sắc tố quang hợp và chuỗi chuyền electron quang hợp nằm trong xoang thylakoid.
II. Pha (2) diễn ra ở chất nền, oxi hóa CO2 hình thành C6H12O6 nhờ ATP NADPH.
III. Phân tử (5) sau khi được hình thành phải qua 4 lớp màng để ra khỏi tế bào thực vật.
IV. Trong một thí nghiệm, một cây được cung cấp chất X có chứa đồng vị O18 và các đồng vị này có mặt trong phân tử glucose. X có thể là phân tử (4).
A
3.
B
4.
C
1.
D
2.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Để xác định vai trò của nguyên tố Magnesium (Mg) đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong
A
chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.
B
chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.
C
dung dịch dinh dưỡng thiếu Mg (đối chứng là dung dịch đầy đủ Mg).
D
dung dịch dinh dưỡng có nhiều Mg.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về hô hấp hiếu khí của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu không có O2 thì không xảy ra hô hấp hiếu khí.
II. Quá trình hô hấp hiếu khí tạo ra ATP và nhiệt năng.
III. Phân tử O2 tham gia vào giai đoạn cuối cùng của toàn bộ quá trình hô hấp.
IV. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra một số giai đoạn ở ti thể.
I. Nếu không có O2 thì không xảy ra hô hấp hiếu khí.
II. Quá trình hô hấp hiếu khí tạo ra ATP và nhiệt năng.
III. Phân tử O2 tham gia vào giai đoạn cuối cùng của toàn bộ quá trình hô hấp.
IV. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra một số giai đoạn ở ti thể.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với hấp thụ các chất dinh dưỡng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Bề mặt hấp thụ của ruột tăng lên nhiều lần nhờ các nếp gấp của niêm mạc ruột (van ruột).
II. Cấu tạo bởi cơ vân nên tạo nhu động ruột đẩy thức ăn di chuyển trong lòng ruột.
III. Bề mặt các nếp gấp lại có nhiều lông ruột và vi lông hút nằm trên đỉnh của tế bào lông ruột.
IV. Lông ruột chứa lớp tế bào biểu mô, bên trong có hệ mạch máu và dây thần kinh.
I. Bề mặt hấp thụ của ruột tăng lên nhiều lần nhờ các nếp gấp của niêm mạc ruột (van ruột).
II. Cấu tạo bởi cơ vân nên tạo nhu động ruột đẩy thức ăn di chuyển trong lòng ruột.
III. Bề mặt các nếp gấp lại có nhiều lông ruột và vi lông hút nằm trên đỉnh của tế bào lông ruột.
IV. Lông ruột chứa lớp tế bào biểu mô, bên trong có hệ mạch máu và dây thần kinh.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn. Giải thích nào sau đây là đúng?
A
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì thể tích phổi được tăng lên dự trữ được nhiều khí oxi trong phổi.
B
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác đều giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng cho khi lặn.
C
Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm lượng CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
D
Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Sau khi tìm hiểu về miễn dịch đặc hiệu, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Miễn dịch dịch thể là có sự tham gia của tế bào lympho T độc
II. Miễn dịch qua trung gian tế bào là miễn dịch có sự tham gia của kháng thể
III. Khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể mới sinh ra kháng thể.
IV. Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu của cơ thể để chống lại các kháng nguyên.
I. Miễn dịch dịch thể là có sự tham gia của tế bào lympho T độc
II. Miễn dịch qua trung gian tế bào là miễn dịch có sự tham gia của kháng thể
III. Khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể mới sinh ra kháng thể.
IV. Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu của cơ thể để chống lại các kháng nguyên.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình mô tả tóm tắt cơ chế truyền thông tin trong tế bào, có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng với hình này?

(1). [1] chính là vị trí codon mở đầu.
(2). (a) là polysome và có 6 ribosome tham gia dịch mã.
(3). (b) là phân tử tRNA làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid.
(4). (d) là các amino acid tham gia dịch mã.
(5). [2] là vị trí codon kết thúc.
Số đáp án đúng:

(1). [1] chính là vị trí codon mở đầu.
(2). (a) là polysome và có 6 ribosome tham gia dịch mã.
(3). (b) là phân tử tRNA làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid.
(4). (d) là các amino acid tham gia dịch mã.
(5). [2] là vị trí codon kết thúc.
Số đáp án đúng:
A
3
B
2
C
4
D
5
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi