THPT QG

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Võ Thị Sáu (Phú Thọ) có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Dạng 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. *Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. **Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.*

Ở một quần thể động vật ngẫu phối cân bằng di truyền, tính trạng màu lông do một gene có 4 allele nằm trên NST thường quy định, trong đó, A1 quy định lông nâu; A2 quy định lông đỏ; A3 quy định lông vàng và A4 quy định lông trắng. Các allele tương tác trội lặn hoàn toàn theo thứ tự A1> A2> A3> A4. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Bố mẹ lông đỏ và nâu cho F1: 2 nâu: 1 đỏ: 1 vàng. Có 2 phép lai phù hợp với kết quả trên.
B
Trong quần thể có 6 kiểu gene dị hợp, kiểu hình lông nâu có nhiều kiểu gene dị hợp nhất.
C
Các cá thể bố mẹ đều lông đỏ có thể sinh con có kiểu hình màu lông đỏ, vàng, trắng và nâu.
D
Nếu tần số các allele là bằng nhau thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp sẽ đạt giá trị cao nhất.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Người ta chuyển 1 số vi khuẩn E. coli từ môi trường nuôi cấy với N14 sang môi trường nuôi cấy N15 (Nitơ phóng xạ). Sau một thời gian, khi phân tích ADN của các E.coli thì tỷ lệ phân tử ADN có mang N14 chiếm 12,5%. Biết rằng số lần nhân đôi của các phân tử ADN như nhau. Mỗi phân tử ADN đã nhân đôi
A
6 lần.
B
4 lần.
C
5 lần.
D
3 lần.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một tế bào của một loài thực vật lưỡng bội, xét 4 gene A, B, D, F. Trong đó, gene A và gene B nằm trên nhiễm sắc thể, gene D nằm ở ti thể, gene F nằm ở lục lạp. Khi nói về các gene trong tế bào này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu gene A nhân đôi 20 lần thì gene B cũng nhân đôi 20 lần.

II. Số lượng protein do gene A và gene B mã hóa luôn bằng nhau.

III. Số lần phiên mã của gene D và gene F luôn bằng nhau.

IV. Gene A phiên mã 10 lần thì có thể gene B chưa phiên mã lần nào.
A
1
B
4
C
3
D
2
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xét các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?

I. Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.

II. Trẻ em bị bệnh Phenylketone niệu nêu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.

III. Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận, rối loạn lâm thần, liệt.

IV. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất.

V. Ở người, kiểu gene HH quy định hói đầu, kiểu gene hh quy định không hói đầu, kiểu gene Hh quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.
A
1
B
4
C
3
D
2
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự phát triển của một loài cây thân thảo ở cạn, sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, từ số liệu thu được, người ta đã xây dựng được biểu đồ Hình 2.

Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự phát triển của một loài cây thân thảo ở cạn, sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, từ số liệu thu được, người ta đã xây dựng được biểu đồ Hình 2. (ảnh 1)

Hình 2. Biểu đồ mô tả nồng độ các ion khoáng

trong tế bào rễ so với trong dung dịch dinh dưỡng

Dựa vào hình 3, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
A
Ion NO3- và Fe3+ khuếch tán từ đất vào rễ cây, cần tiêu tốn năng lượng ATP.
B
Khi mưa kéo dài, nồng độ ion K+ và Fe3+ ở rễ cây tăng dần.
C
Khi cường độ hô hấp ở rễ cây giảm, sự hấp thụ ion Mg2+ và NO3- ở rễ cây bị giảm.
D
Ion K+ được rễ cây hấp thụ thụ động, ion Fe3+ được rễ cây hấp thụ chủ động.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Hai tế bào dưới đây của một cơ thể lưỡng bội đang thực hiện quá trình phân bào bình thường. Các chữ cái A, a, B, b kí hiệu các gene trên NST. Phát biểu nào sau đây đúng?

Hai tế bào dưới đây của một cơ thể lưỡng bội đang thực hiện quá trình phân bào bình thường. Các chữ cái A, a, B, b kí hiệu các gene trên NST. Phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)
A
Bộ NST của loài này là 2n bằng 8, kí hiệu kiểu gene AAaaBBbb.
B
Khi kết thúc lần phân chia đang tiến hành, tế bào 1 tạo ra tế bào con có hàm lượng DNA bằng tế bào 2.
C
Tế bào 1 đang ở kì giữa của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì giữa của giảm phân I.
D
Khi kết thúc lần phân chia đang tiến hành, tế bào 1 tạo ra tế bào con có kiểu gene khác tế bào 2.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:

Thể đột biến

Thể đột biến 1

Thể đột biến 2

Thể đột biến 3

Thể đột biến 4

Bộ NST

AaBbDdEee

AAaaBBbbDDddEEee

AaBDdEe

AaBbDddEe

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.
B
Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
C
Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là 7.
D
Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi sơ cứu người bị ngộ độc thực phẩm,biện pháp nào sau đây không có cơ sở khoa học?
A
Kích thích họng để tạo phản xạ nôn, giúp loại bỏ thực phẩm gây ngộ độc.
B
Pha oresol cho người bị ngộ độc uống để bù nước và điện giải.
C
Cho người bị ngộ độc uống sữa tươi để “bao bọc” dạ dày và trung hòa độc tố.
D
Ngừng ngay việc tiếp tục ăn loại thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc.
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Hội chứng Patau ở người là một bệnh di truyền gây ra do có ba NST số 13. Trên NST số 13 có ba locus gene X, Y và Z, trong đó locus Y ở gần tâm động (Hình 8) và mỗi locus có các allele khác nhau (kí hiệu từ D đến N). Một người bị mắc hội chứng này thuộc thế hệ III.

Hội chứng Patau ở người là một bệnh di truyền gây ra do có ba NST số 13. Trên NST số 13 có ba locus gene X, Y và Z, trong đó locus Y ở gần tâm động (Hình 8) (ảnh 1)

Hình 8

Hình 9

Hình 10

Trong một gia đình có phả hệ như Hình 9. Kết quả phân tích DNA các allele của những người trong gia đình này thể hiện trên Hình 10. Nhận định nào sau đây đúng?
A
Người con III2 nhận được 2 allele (K và M) từ bố II1.
B
Rối loạn phân bào xảy ra ở kỳ sau của giảm phân II ở người bố II1.
C
Người con III2 mắc hội chứng Patau.
D
Mẹ II2 đã rối loạn phân ly NST đã xảy ra ở kỳ sau của giảm phân II.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Dựa vào kiến thức về ảnh hưởng của độ ẩm đến khả năng trao đổi nước và chất khoáng ở thực vật và bảng kết quả sự ảnh hưởng của độ ẩm đất đến cường độ thoát hơi nước ở cây nha đam (Aloe vera L.) sau 9 ngày xử lí hạn ở hình bên.

Dựa vào kiến thức về ảnh hưởng của độ ẩm đến khả năng trao đổi nước và chất khoáng ở thực vật và bảng kết quả sự ảnh hưởng của độ ẩm đất đến cường độ thoát hơi nước ở cây nha đam (Aloe vera L.) sau 9 ngày xử lí hạn ở hình bên. (ảnh 1)

Cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Độ ẩm đất càng tăng, cường độ thoát hơi nước càng mạnh.

(2) Khả năng hấp thụ nước của rễ luôn tỉ lệ thuận với độ ẩm đất.

(3) Lượng nước trong đất quá cao có thể gây ngập ún, cây hút quá nhiều nước và chết.

(4) Độ ẩm đất ảnh hưởng đến: sự hút nước và khoáng, thoát hơi nước, quang hợp và hô hấp.
A
1, 4.
B
3, 4.
C
2, 3.
D
1, 2.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi