Lớp 12

Đề thi HSG Sinh học 12 TP Hải Phòng có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng cao
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong một thí nghiệm lai giữa các dòng ruồi giấm thuần chủng: ruồi đực mắt đỏ (Pr) với ruồi cái mắt trắng (Pw), thu được hàng nghìn con F1. Trong đó, tất cả ruồi cái F1 có mắt đỏ, hầu hết ruồi đực F1 có mắt trắng, ngoại trừ 2 cá thể ruồi đực F1, kí hiệu là ruồi (I) và ruồi (II) có mắt đỏ. Để xác định kiểu gene của 2 ruồi đực mắt đỏ F1 này, người ta lần lượt cho ruồi (I) và ruồi (II) lai phân tích. Kết quả thu được như sau:

- Phép lai với ruồi I: F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

- Phép lai với ruồi II: F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ.

Cho rằng, số lượng cá thể là đủ lớn, các con ruồi đực không có đột biến gene, các NST phân li bình thường trong quá trình giảm phân ở cả ruồi (I), ruồi (II) và ruồi cái tham gia các phép lai phân tích. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A
Ruồi cái ở phép lai phân tích với ruồi (II) đã xảy ra đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
B
Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường.
C
Ruồi cái mắt trắng ở F2 có thể thuộc dạng đột biến cấu trúc NST.
D
Ruồi đực mắt đỏ (I) và (II) có thể có cùng kiểu gene.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình 1 mô tả quá trình dịch mã của mRNA tại hai ribosome R1 và R2

Hình 1 mô tả quá trình dịch mã của mRNA tại hai ribosome R1 và R2 (ảnh 1)

Mỗi ribosome sẽ di chuyển về phía nào trên mRNA?
A
Ribosome R1 và R2 di chuyển về phía đầu X.
B
Ribosome R1 và R2 di chuyển về phía đầu Y.
C
Ribosome R1 di chuyển về đầu Y, R2 về đầu X.
D
Ribosome R1 và R2 đổi vị trí cho nhau trên mRNA.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Hình 2 mô tả khoảng cách giữa một số locut gene (A, B, C, D, E và F) trên cặp nhiễm sắc thể (NST) số 12 của một loài động vật (đơn vị: centimorgan). Kí hiệu (●) mô tả tâm động NST.

Hình 2 mô tả khoảng cách giữa một số locut gene (A, B, C, D, E và F) trên cặp nhiễm sắc thể (NST) số 12 của một loài động vật (đơn vị: centimorgan). Kí hiệu (●) mô tả tâm động NST. (ảnh 1)

Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A
Cơ thể này có thể tạo giao tử ABCDefg.
B
Giao tử chỉ chứa allele lặn chiếm tỷ lệ 50%.
C
Tần số hoán vị gene giữa gene E và F là 12%.
D
Mất đoạn DEF có thể làm mất tâm động NST.
Câu 4Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa beta-galactosidase), gene lacY (mã hóa permease), gene lacA (mã hóa transacetylase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng sau:

Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa beta-galactosidase), gene lacY (mã hóa permease), gene lacA (mã hóa transacetylase) thuộc operon Lac (ảnh 1)

Dựa vào kết quả thu được ở bảng trên, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
A
Chủng A là chủng vi khuẩn E.coli kiểu dại.
B
Chủng B bị đột biến ở gene lacZ, lacY hoặc lacA.
C
Chủng C bị đột biến ở vùng khởi động (P) hoặc gene điều hòa (lacI) làm mất khả năng ức chế.
D
Chủng D bị đột biến ở vùng vận hành (O) làm protein ức chế không thể gắn vào.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, phát biểu nào sau đây là đúng?
A
Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
B
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3' → 5'.
C
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme DNA polymerase không tham gia tháo xoắn phân tử DNA.
D
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

(1). Làm thay đổi hiệu quả vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.

(2). Làm giảm hoặc tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể.

(3). Làm thay đổi thành phần gene trong nhóm gene liên kết.

(4). Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
A
(1), (4)
B
(1), (2)
C
(2), (4)
D
(2), (3)
Câu 7Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Allele B bị đột biến điểm tại cùng 1 triplet tạo thành các allele B1, B2 và B3. Các chuỗi polypeptide do các allele này quy định lần lượt là: B, B1, B2 và B3 chỉ khác nhau 1 amino acid đó là Gly ở chuỗi B bị thay bằng Ala ở chuỗi B1, Arg ở chuỗi B2 và Trp ở chuỗi B3. Cho biết các triplet được đọc trên mạch khuôn của gene theo chiều 3’ → 5’ và các codon mã hóa các amino acid tương ứng ở bảng sau:

Amino acid

Glycine (Gly)

Alanine (Ala)

Arginine (Arg)

Tryptophan (Trp)

Codon

5’GGU3’; 5’GGC3’; 5’GGA3’; 5’GGG3’

5’GCU3’; 5’GCC3’; 5’GCA3’ 5’GCG3’

5’CGU3’; 5’CGC3’; 5’CGA3’; 5’CGG3’; 5’AGA3’; 5’AGG3’

5’UGG3’

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về sự xuất hiện của các allele đột biến trên?
A
Đột biến dẫn đến nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly ở allele B bị thay bằng G tạo ra triplet mã hóa Ala ở allele B1.
B
Các allele B1, B2, B3 đều là kết quả của đột biến dẫn đến thay thế nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly.
C
Đột biến dẫn đến nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly ở allele B bị thay bằng T hoặc G tạo ra triplet mã hóa Arg ở allele B2.
D
Đột biến dẫn đến nucleotide thứ hai của triplet mã hóa Gly ở allele B bị thay bằng A tạo ra triplet mã hóa Trp ở allele B3.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Hình 3 mô tả cặp NST giới tính ở vợ và chồng, các kí hiệu hình học tượng trưng cho các allele nằm trên NST. Nếu cặp đôi này sinh con giả sử không xảy ra hiện tượng đột biến và trao đổi chéo thì tổ hợp nhiễm sắc thể giới tính nào sau đây không thể được tìm thấy ở con của họ?

Hình 3 mô tả cặp NST giới tính ở vợ và chồng, các kí hiệu hình học tượng trưng cho các allele nằm trên NST. (ảnh 1)

Hình 3 mô tả cặp NST giới tính ở vợ và chồng, các kí hiệu hình học tượng trưng cho các allele nằm trên NST. (ảnh 2)
A
Hình A
B
Hình C
C
Hình D
D
Hình B
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình 4 biểu diễn quá trình thoát hơi nước của một cây C3 trong một ngày nắng ráo. Các đường cong A, B chỉ các con đường thoát hơi nước qua lá.

Hình 4 biểu diễn quá trình thoát hơi nước của một cây C3 trong một ngày nắng ráo. Các đường cong A, B chỉ các con đường thoát hơi nước qua lá. (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây đúng?
A
Đường cong B chỉ sự thoát hơi nước qua lỗ khí.
B
Đường cong A chỉ sự thoát hơi nước qua tầng cutin.
C
Sự thoát hơi nước qua lỗ khí tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
D
Sự thoát hơi nước qua tầng cutin cao nhất vào buổi trưa.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Người ta ứng dụng đột biến NST nào sau đây để tạo quả không hạt?
A
Dị đa bội.
B
Đa bội lẻ.
C
Đa bội chẵn.
D
Dị bội.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi