Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân ( C H 3 ) 3 C + , ( C H 3 ) 2 C − H , C • H 3 và ( C H 3 ) 2 C + H ?
A
3.
B
2.
C
1.
D
4.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Công thức cấu tạo thu gọn của ethylmethylamine là
A
CH3NH2
B
CH3CH2NH2
C
CH3CH2CH2NH2
D
CH3NHCH2CH3
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho một ống nghiệm chứa đầy khí NO2, đậy nút kín, ở nhiệt độ phòng (khoảng 25°C). Biết NO2 có thể chuyển hoá thành N2O4 và ngược lại N2O4 có thể chuyển lại thành NO2 theo phản ứng thuận nghịch sau:
2NO2(g, màu nâu đỏ) ⇌ N2O4(g, không màu) Δ r H 2 9 8 o = − 5 8 k J .
Nhận định nào sau đây đúng?
2NO2(g, màu nâu đỏ) ⇌ N2O4(g, không màu) Δ r H 2 9 8 o = − 5 8 k J .
Nhận định nào sau đây đúng?
A
Nếu ngâm ống nghiệm vào cốc nước đá thì thấy màu của hỗn hợp khí đậm hơn.
B
Nếu ngâm ống nghiệm vào cốc nước đá thì thấy màu của hỗn hợp khí không thay đổi.
C
Nếu ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 70-80°C) thì thấy hỗn khí có màu đậm hơn.
D
Phản ứng thuận chuyển hoá NO2 thành N2O4 là phản ứng thu nhiệt.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong chế biến một số món ăn, đồ uống, người nội trợ thường cho các loại rau thơm (như rau húng quế, rau răm, …) vào sau khi thực phẩm đã được nấu chín. Nguyên nhân chính của việc làm này là
A
nếu cho vào lúc nấu sẽ sinh ra chất độc hại, ảnh hưởng đến sức khoẻ.
B
hạn chế sinh ra acid, gây ngộ độc cho người ăn.
C
các loại rau thơm thường chứa tinh dầu dễ bay hơi hoặc bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
D
để rau ngấm gia vị làm tăng hương vị món ăn.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Đun hỗn hợp acetic acid và methyl alcohol với dung dịch sulfuric acid đặc xúc tác xảy ra phản ứng
A
trung hòa.
B
thủy phân.
C
xà phòng hóa.
D
ester hóa.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X có thể là
A
Methanol (CH3OH, M = 32).
B
Ethyl acetate (CH3COOCH2CH3, M = 88).
C
Acetic acid (CH3COOH, M = 60).
D
Ethanal (CH3CHO, M = 44).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm nào sau đây thuộc loại phản ứng cộng?
A
Cho benzene tác dụng với bromine, có mặt FeBr3, đun nóng.
B
Cho toluene tác dụng với HNO3 đặc, có mặt H2SO4 đặc, đun nóng.
C
Cho toluene vào dung dịch KMnO4, đun nóng.
D
Cho benzene tác dụng với khí chlorine, chiếu sáng.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Poly(vinyl chloride) (PVC) có công thức là
A
[-CH2-CH=CH-CH2-]n
B
[-HN-(CH2)5-CO-]n
C
[-CH2-CHCl-]n
D
[-CH2-CH2-]n
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Electron tự do trong mạng tinh thể kim loại phản xạ ánh sáng trong vùng nhìn thấy. Điều này giải thích tính chất vật lí nào sau đây của kim loại?
A
Tính dẫn nhiệt.
B
Tính dẫn điện.
C
Tính dẻo.
D
Tính ánh kim.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Đá vôi có thành phần chính là CaCO3. Tên của hợp chất này là
A
calcium oxide.
B
calcium hydroxide.
C
calcium sulfate.
D
calcium carbonate.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi