THPT QG

Đề thi tham khảo ôn thi THPT Sinh học có đáp án - Đề tham khảo số 2

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Loại acid nucleic nào sau đây không có liên kết hydrogen trong phân tử?
A
rRNA.
B
tRNA.
C
mRNA.
D
DNA.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây. Cho biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến. Bộ NST lưỡng bội của loài là

A
2n = 6 hoặc 2n = 12.
B
2n = 6.
C
2n = 24.
D
2n = 12 hoặc 2n = 24.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào sự chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH?
A
Caroten.
B
Diệp lục b.
C
Diệp lục a.
D
Xanthophyll.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong kĩ thuật chuyển gene vào vi khuẩn E. coli, để nhận biết tế bào chứa DNA tái tổ hợp hay chưa, các nhà khoa học phải chọn thể truyền có
A
gene đánh dấu.
B
gene ngoài nhân.
C
gene điều hoà.
D
gene cần chuyển.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sự tăng hay giảm số lượng của một hay vài cặp NST một cách khác thường đã làm mất cân bằng của toàn hệ gene, đặc biệt ở chi Cà và chi Lúa. Ví dụ ở cà độc dược đã phát hiện được lệch bội ở cả 12 cặp NST tương đồng cho các dạng quả khác nhau về hình dạng, kích thước cũng như sự phát triển của các giai đoạn.

Loại đột biến được đề cập đến trong đoạn thông tin trên là
A
Đột biến lệch bội.
B
Đột biến đa bội.
C
Đột biến gene.
D
Đột biến dị đa bội.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sự tăng hay giảm số lượng của một hay vài cặp NST một cách khác thường đã làm mất cân bằng của toàn hệ gene, đặc biệt ở chi Cà và chi Lúa. Ví dụ ở cà độc dược đã phát hiện được lệch bội ở cả 12 cặp NST tương đồng cho các dạng quả khác nhau về hình dạng, kích thước cũng như sự phát triển của các giai đoạn.

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về loại đột biến được đề cập đến trong đoạn thông tin trên?
A
Có thể xảy ra ở các cặp NST thường và cặp NST giới tính.
B
Thường gây chết và giảm sức sống, khả năng sinh sản tùy loài.
C
Có thể xảy ra do sự rối loạn phân li NST trong nguyên phân hoặc giảm phân.
D
Thường xảy ra ở thực vật mà không gặp ở động vật.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
B
Trong một chạc tái bản, chỉ một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp liên tục.
C
Quá trình nhân đôi DNA chỉ diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
D
Enzyme DNA polymerase tham gia tháo xoắn.
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gene AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường. Cơ thể cái có kiểu gene AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai (P) ♀AABb × ♂AaBb cho đời con có tối đa số loại kiểu gene là
A
6
B
4
C
12
D
8
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một giống gà siêu trứng có thể đẻ trung bình từ 220 - 250 trứng/năm. Giá trị 220 - 250 này có thể được xem là
A
thường biến.
B
tính trạng.
C
dòng thuần chủng.
D
mức phản ứng.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào không chứng minh quá trình thoát hơi nước ở thực vật?



A
Thí nghiệm 1.
B
Thí nghiệm 4.
C
Thí nghiệm 3.
D
Thí nghiệm 2.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi