Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối khí xác định được nhốt trong một xi lanh kín. Pít tông có thể chuyển động qua lại trong xi lanh. Truyền cho khối khí một nhiệt lượng để khối khí thực hiện công. So với trạng thái ban đầu, trong quá trình thực hiện công tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí
A
giảm, mật độ phân tử khí tăng.
B
không đổi, mật độ phân tử khí tăng.
C
không đổi, mật độ phân tử khí giảm.
D
tăng, mật độ phân tử khí giảm.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Trong các biển báo sau, biển nào cảnh báo nguy hiểm về điện?


A
Hình 1.
B
Hình 2.
C
Hình 3.
D
Hình 4.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Quá trình chuyển hóa nào sau đây là quá trình ngưng tụ?
A
Từ thể lỏng sang thể rắn.
B
Từ thể rắn sang thể khí.
C
Từ thể lỏng sang thể khí.
D
Thể khí sang thể lỏng.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Người ta nén khối khí bằng một công cơ học 25 J. Khối khí nóng lên và truyền nhiệt lượng 17 J ra môi trường xung quanh. Trong quá trình này, nội năng khối khí
A
tăng lên một lượng 8 J.
B
giảm đi một lượng 8 J
C
tăng lên một lượng 42 J.
D
giảm đi một lượng 42 J.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Dưới đây là sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy lạnh. Khi mở máy, dàn nóng hoạt động, gas (chất làm lạnh) ở dạng lỏng từ dàn nóng sẽ di chuyển qua van tiết lưu để chuyển thành dạng khí, bay hơi và tạo thành khí lạnh. Ở dàn lạnh của điều hòa, quạt gió sẽ thổi khí lạnh xung quanh các ống đồng và truyền vào phòng, nhờ cơ chế hoạt động này mà làm giảm được nhiệt độ trong phòng. Khí lạnh sau đó được hút về máy nén, máy này sẽ nén khí lạnh từ áp suất thấp trở thành áp suất cao và nóng. Gas áp suất cao sau khi chạy qua dàn nóng của máy lạnh sẽ được được làm mát bởi quạt gió và lá nhôm tản nhiệt. Sau đó, nó sẽ lại chuyển qua van tiết lưu một lần nữa. Quá trình này tiếp tục lặp đi lặp lại cho đến khi máy lạnh được tắt.

Khi máy lạnh hoạt động, dòng khí gas trước khi vào máy nén có áp suất 8,65 PSI và nhiệt độ a °C. Sau khi đi qua máy nén để vào dàn nóng, áp suất khí gas là 80 PSI, nhiệt độ 60 oC. Tỉ số nén về thể tích của cùng một lượng chất trước và sau khi khí gas khi qua máy nén là 8:1. Nhiệt độ trong dàn lạnh a xấp xỉ là

Khi máy lạnh hoạt động, dòng khí gas trước khi vào máy nén có áp suất 8,65 PSI và nhiệt độ a °C. Sau khi đi qua máy nén để vào dàn nóng, áp suất khí gas là 80 PSI, nhiệt độ 60 oC. Tỉ số nén về thể tích của cùng một lượng chất trước và sau khi khí gas khi qua máy nén là 8:1. Nhiệt độ trong dàn lạnh a xấp xỉ là
A
15 ℃.
B
11,8 ℃.
C
7,5 ℃.
D
6,5 ℃.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Dưới đây là sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy lạnh. Khi mở máy, dàn nóng hoạt động, gas (chất làm lạnh) ở dạng lỏng từ dàn nóng sẽ di chuyển qua van tiết lưu để chuyển thành dạng khí, bay hơi và tạo thành khí lạnh. Ở dàn lạnh của điều hòa, quạt gió sẽ thổi khí lạnh xung quanh các ống đồng và truyền vào phòng, nhờ cơ chế hoạt động này mà làm giảm được nhiệt độ trong phòng. Khí lạnh sau đó được hút về máy nén, máy này sẽ nén khí lạnh từ áp suất thấp trở thành áp suất cao và nóng. Gas áp suất cao sau khi chạy qua dàn nóng của máy lạnh sẽ được được làm mát bởi quạt gió và lá nhôm tản nhiệt. Sau đó, nó sẽ lại chuyển qua van tiết lưu một lần nữa. Quá trình này tiếp tục lặp đi lặp lại cho đến khi máy lạnh được tắt.

Trong hoạt động của máy lạnh, để tải nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp (phòng lạnh) đến nơi có nhiệt độ cao (môi trường). Năng lượng để làm công việc này là

Trong hoạt động của máy lạnh, để tải nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp (phòng lạnh) đến nơi có nhiệt độ cao (môi trường). Năng lượng để làm công việc này là
A
năng lượng nhiệt của khí gas.
B
năng lượng nhiệt của hệ thống ống dẫn gas.
C
nội năng của các phân tử gas.
D
điện năng nguồn điện cung cấp cho máy nén.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Biểu thức nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp của một khối khí xác định.
A
\({V_1}{T_1} = {V_2}{T_2}.\)
B
V.T = hằng số.
C
VT2 = hằng số.
D
\({V_1}{T_2} = {V_2}{T_1}.\)
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Nếu thể tích của một khối khí xác định giảm \(\frac{2}{{10}}\) so với thể tích ban đầu và nhiệt độ giảm 30°C thì áp suất tăng \(\frac{1}{{10}}\) so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí là
A
23oC.
B
250oC.
C
-23oC.
D
-250oC.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về sóng điện từ, nhận xét nào sau đây là sai?
A
Các thành phần điện trường và từ trường biến thiên cùng tần số.
B
Các thành phần điện trường và từ trường biến thiên vuông pha.
C
Sóng điện từ truyền được trong các môi trường kể cả chân không.
D
Sóng điện từ dùng trong thông tin truyền thông là sóng vô tuyến.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khung dây kín (C) chuyển động trong một vùng có cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ khi khung dây chuyển động theo hướng


A
hướng 1.
B
hướng 2.
C
hướng 3
D
hướng 4.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi