THPT QG

Đề thi tham khảo ôn thi THPT Vật lý có đáp án - Đề 7

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
A
Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.
B
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.
C
Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
D
Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây về nhiệt lượng là không đúng?
A
Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
B
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
C
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
D
Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm hoặc giảm đi khi nhận được từ vật khác hoặc truyền cho vật khác.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì
A
chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.
B
chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.
C
chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.
D
chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ba quả bóng có cùng khối lượng 50 g, một quả bằng nhôm, một quả bằng sắt và một quả bằng chì. Nhiệt dung riêng của chúng lần lượt là 0,22 kcal/kg.K; 0,11 kcal/kg.K và 0,03 kcal/kg.K.

Người ta cung cấp cùng một nhiệt lượng cho mỗi quả bóng. Quả bóng đạt được nhiệt độ cao nhất là
A
Nhôm.
B
Chì.
C
Sắt.
D
Cả ba quả bóng đạt nhiệt độ bằng nhau.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ba quả bóng có cùng khối lượng 50 g, một quả bằng nhôm, một quả bằng sắt và một quả bằng chì. Nhiệt dung riêng của chúng lần lượt là 0,22 kcal/kg.K; 0,11 kcal/kg.K và 0,03 kcal/kg.K.

Nhiệt độ của mỗi quả bóng là 20 °C. Người ta nhúng cả ba quả vào trong một bình chứa 100 g nước ở nhiệt độ 40 °C. Quả bóng đạt được nhiệt độ cao nhất là
A
Nhôm.
B
Sắt.
C
Chì.
D
Cả ba quả bóng có nhiệt độ bằng nhau.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hệ thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa các thông số trạng thái khí lí tưởng trong quá trình đẳng áp?
A
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}.\)
B
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}.\)
C
\({V_1}{T_1} = {V_2}{T_2}.\)
D
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}.\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một lượng khí ở nhiệt độ 30 °C có thể tích 1,0 m3 và áp suất 2,0.105 Pa. Thực hiện nén khí đẳng nhiệt đến áp suất 3,5.105 Pa thì thể tích của lượng khí là
A
0,6.105 m3.
B
1,75 m3.
C
0,6.10-5 m3.
D
0,6 m3.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đường sức từ được tạo ra bởi một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện?
A
Các đường thẳng song song với dây dẫn.
B
Các đường tròn đồng tâm có tâm nằm trên dây dẫn.
C
Các đường thẳng vuông góc với dây dẫn.
D
Các đường elip có tâm nằm trên dây dẫn.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một vòng dây hình vuông nằm trong mặt phẳng tờ giấy. Trong vòng dây này có dòng điện với cường độ I chạy theo chiều kim đồng hồ. Nếu cảm ứng từ hướng từ trái sang phải và nếu mỗi cạnh của vòng dây có chiều dài \(\ell \) thì tổng lực từ tác dụng lên vòng dây bằng
A
2BI\(\ell \).
B
BI\(\ell \).
C
BI\(\ell ^2\).
D
0
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Một hạt nhân nguyên tử có kí hiệu \(_9^{19}{\rm{X}}\), kết luận nào dưới đây là đúng?
A
X là nguyên tố có số thứ tự 19 trong bảng hệ thống tuần hoàn.
B
Hạt nhân này có 19 nucleon.
C
Hạt nhân này có 9 proton và 19 neutron.
D
Hạt nhân này có 10 proton và 9 electron.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi