Môn thi
Địa lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A
Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng.
B
Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
C
Nhu cầu của thị trường, các cơ sở lưu trú và vui chơi giải trí.
D
Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Hạn hán ở nước ta làm tăng nguy cơ
A
nắng nóng, động đất.
B
sạt lở đất, sương muối.
C
sụt lún đất, rét hại.
D
cháy rừng, xâm nhập mặn.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Sự khác biệt về chế độ nhiệt và mưa giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu là do
A
miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm xa biển hơn và chịu tác động mạnh của Tín phong bán cầu Bắc.
B
miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nằm gần xích đạo hơn và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
C
miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có địa hình thấp hơn và chịu tác động mạnh của áp thấp nhiệt đới.
D
miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nhiều dãy núi cao và chịu ảnh hưởng thường xuyên của gió Tây.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Loại hình giao thông nào sau đây ở nước ta chủ yếu vận chuyển xăng dầu và khí?
A
Đường sông.
B
Đường ô tô.
C
Đường sắt.
D
Đường ống.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn chủ yếu là do
A
địa hình dốc, mưa lớn theo mùa và lớp vỏ phong hóa dày.
B
thiên tai xảy ra nhiều, địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật.
C
khí hậu nhiệt đới ẩm và hoạt động sản xuất của con người.
D
địa hình nhiều núi, lượng mưa lớn, lớp phủ thực vật dày.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
A
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn.
B
vùng biển có nguồn lợi hải sản phong phú.
C
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
D
nhiều vũng, vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Cho bảng số liệu:
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024
Năm
2015
2017
2019
2020
2024
Số dân thành thị (nghìn người)
30881,9
31928,3
33816,6
35867,2
39000,0
Tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước (%)
33,48
33,86
35,05
36,76
38,50
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024
Năm
2015
2017
2019
2020
2024
Số dân thành thị (nghìn người)
30881,9
31928,3
33816,6
35867,2
39000,0
Tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước (%)
33,48
33,86
35,05
36,76
38,50
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
A
Tỉ lệ dân thành thị đang tăng liên tục.
B
Tỉ lệ dân số thành thị đang giảm dần.
C
Số dân thành thị tăng không ổn định.
D
Số dân thành thị có xu hướng giảm.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?
A
Kinh tế tư nhân.
B
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
C
Kinh tế tập thể.
D
Kinh tế Nhà nước.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguồn năng lượng nào sau đây vừa góp phần giảm ô nhiễm môi trường đô thị, vừa đang được phát triển ở nước ta?
A
Khí đốt.
B
Dầu mỏ.
C
Điện rác.
D
Than đá.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có thành phần loài sinh vật đa dạng chủ yếu do tác động của
A
địa hình núi chiếm ưu thế, vị trí tiếp giáp Biển Đông, lượng mưa lớn.
B
địa hình, đất đai phân hóa đa dạng, các loại gió hoạt động theo mùa.
C
vị trí địa lí, địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
D
gió mùa, nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông, địa hình nhiều cao nguyên.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi