THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Cụm 13 trường Hải Phòng lần 1 có đáp án

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Benzyl salicylate được sử dụng làm chất cố định nước hoa, các sản phẩm khử mùi, kem chống nắng,… Benzyl salicylate được điều chế bằng phản ứng giữa salicylic acid và benzyl alcohol theo phản ứng sau:

C6H5CH2OH + o- HOC6H4COOH →H2SO4 (đ), t° HOC6H4COOCH2C6H5 + H2O

benzyl alcohol salicylic acid benzyl salicylate

Từ m kg salicylic acid và V (L) benzyl alcohol (D = 1,04 g/mL) đã điều chế được 25,0 (L) benzyl salicylate (D = 1,17 g/mL), biết hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị nhỏ nhất của m và V lần lượt là (làm tròn hàng phần mười):
A
22,1 và 16,8
B
22,2 và 16,7
C
22,1 và 16,9
D
22,1 và 16,7
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực graphite (than chì), kết thúc điện phân dung dịch vẫn còn màu xanh. Cho các nhận định sau:

(1) Tại cathode xảy ra sự khử Cu2+.

(2) Tại anode chỉ xảy ra sự oxi hóa của nước tạo khí hydrogen.

(3) Sau điện phân, khối lượng cathode tăng lên.

(4) Sau điện phân, pH của dung dịch giảm so với ban đầu.

(5) Khi vừa bắt đầu điện phân, cả hai điện cực đều có khí thoát ra.

Số nhận định đúng trong các nhận định trên là
A
2
B
3
C
5
D
4
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong số các polymer sau:

(1) (NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO)n;

(2) (HN[CH2]5CO)n ;

(3) (NH[CH2]6CO)n ;

(4) [C6H7O2(OOCCH3)3]n;

(5) (CH2−CH2)n ;

(6) (CH2−CH=CH−CH2)n .

Polymer được dùng để sản xuất tơ là
A
(1), (2), (6).
B
(3), (4), (1), (6).
C
(1), (2), (3).
D
(1), (2), (3), (4).
Câu 4Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Insulin là hormon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Val-Glu-Gln, Glu- Gln-Cys, Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid ở vị trí số 2 trong X là:
A
Val.
B
Cys.
C
Gln.
D
Ile.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Carbohydrate nào có cấu trúc phân tử được biểu diễn như hình bên dưới:

Carbohydrate nào có cấu trúc phân tử được biểu diễn như hình bên dưới: (ảnh 1)
A
Cellulose.
B
Amylose.
C
Amylopectin.
D
Maltose.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A
Khi dính HNO3 đặc vào da thì chỗ da đó có màu vàng.
B
Khi sử dụng thức ăn, nước uống có lẫn muối kim loại nặng như Pb2+; Hg2+ thì bị ngộ độc.
C
Khi làm sữa chua, đậu nành, trứng muối có sự đông tụ protein.
D
Tất cả các loại protein đều không tan trong nước.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Amine X phản ứng với nitrous acid (HNO2) thu được propan-1-ol. Tên gọi của X là
A
propan-2-amine.
B
methylamine.
C
ethylamine.
D
propan-1-amine.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Điện phân dung dịch AgNO3 với anode bằng silver (anode tan) và điện phân dung dịch AgNO3 với anode bằng graphite (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là:
A
ở cathode xảy ra sự oxi hoá: 2H2O + 2e → 2OH- + H2.
B
ở anode xảy ra sự oxi hoá: Ag → Ag+ + 1e.
C
ở cathode xảy ra sự khử: Ag+ + 1e → Ag.
D
ở anode xảy ra sự khử: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A
Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau.
B
Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β).
C
Có thể dùng nước bromine để phân biệt hai dung dịch glucose và fructose.
D
Không thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch [Ag(NH3)2]OH.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong thí nghiệm điều chế ethyl acetate từ acetic acid và ethyl alcohol, các chất hữu cơ sau khi ngưng tụ thu được hỗn hợp gồm ethyl acetate, ethyl alcohol và nước. Biết nhiệt độ sôi của ethyl acetate, ethyl alcohol và nước lần lượt là 77,10C; 78,30C và 1000C. Để tách được ethyl acetate từ hỗn hợp trên người ta dùng phương pháp nào sau đây:
A
chiết lỏng – rắn
B
chiết lỏng – lỏng
C
sắc kí cột
D
chưng cất

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi