Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Mô hình VSEPR (Valence Shell Electron Pair Repulsion) được sử dụng để mô tả dạng hình học của các phân tử dựa trên lực đẩy giữa các cặp electron hoá trị.
“Các cặp electron hoá trị được phân bố xung quanh nguyên tử trung tâm sao cho lực đẩy giữa chúng là nhỏ nhất”.
Để sử dụng mô hình VSEPR, công thức phân tử của chất được viết dưới dạng AXnEm.
Trong đó:
A: nguyên tử trung tâm;
X: nguyên tử liên kết với nguyên tử A; n là số nguyên tử X;
E: cặp electron hoá trị chưa liên kết của nguyên tử A; m là số cặp electron E;
Nếu nguyên tử trung tâm lẻ một electron thì electron đó vẫn được tính tương đương một cặp electron.
Dạng mô hình VSEPR và cấu trúc phân tử có đặc điểm như sau
Mô hình VSEPR
AX2
AX3
AX4
AX3E
AX2E2
Cấu trúc phân tử
Thẳng
Tam giác phẳng
Tứ diện
Tháp tam giác
Góc
(Biết số hiệu nguyên tử của H=1; C=6; N=7; O=8)
Phát biểu nào sau đây không đúng
“Các cặp electron hoá trị được phân bố xung quanh nguyên tử trung tâm sao cho lực đẩy giữa chúng là nhỏ nhất”.
Để sử dụng mô hình VSEPR, công thức phân tử của chất được viết dưới dạng AXnEm.
Trong đó:
A: nguyên tử trung tâm;
X: nguyên tử liên kết với nguyên tử A; n là số nguyên tử X;
E: cặp electron hoá trị chưa liên kết của nguyên tử A; m là số cặp electron E;
Nếu nguyên tử trung tâm lẻ một electron thì electron đó vẫn được tính tương đương một cặp electron.
Dạng mô hình VSEPR và cấu trúc phân tử có đặc điểm như sau
Mô hình VSEPR
AX2
AX3
AX4
AX3E
AX2E2
Cấu trúc phân tử
Thẳng
Tam giác phẳng
Tứ diện
Tháp tam giác
Góc
(Biết số hiệu nguyên tử của H=1; C=6; N=7; O=8)
Phát biểu nào sau đây không đúng
A
Phân tử CH4 viết theo mô hình VSEPR là AX4.
B
Dựa vào mô hình VSEPR dự đoán dạng hình học của phân tử NH3 có dạng tam giác phẳng.
C
Công thức của H2O theo mô hình VSEPR là AX2E2.
D
Dựa vào mô hình VSEPR dự đoán phân tử H2O có dạng góc.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Sự phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều đối với hai nguyên tử tham gia liên kết, mỗi nguyên tử chiếm một electron từ cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang một electron độc thân.
Sự phân cắt dị li là sự phân cắt trong đó liên kết hoá học bị phân cắt không đồng đều. Nguyên tử có độ âm điện lớn hơn thường chiếm cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang điện tích âm, còn nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn thường trở thành tiểu phân mang điện tích dương.
Quá trình nào dưới đây xảy ra sự phân cắt đồng li?
Sự phân cắt dị li là sự phân cắt trong đó liên kết hoá học bị phân cắt không đồng đều. Nguyên tử có độ âm điện lớn hơn thường chiếm cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang điện tích âm, còn nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn thường trở thành tiểu phân mang điện tích dương.
Quá trình nào dưới đây xảy ra sự phân cắt đồng li?
A
Cl – Cl → 2Cl•
B
CH3 – Cl → CH3+ + Cl–
C
CH3 – OH → CH3+ + OH–
D
H – Cl → H+ + Cl–
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong công nghiệp, khí than ướt được điều chế bằng cách cho hơi nước đi qua than nung nóng theo phương trình:
C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g) ∆r Ho298 = 130kJ (1)
Để cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận cần
C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g) ∆r Ho298 = 130kJ (1)
Để cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận cần
A
tăng áp suất.
B
giảm nhiệt độ.
C
dùng xúc tác.
D
tăng nhiệt độ.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Mưa acid gây tác động xấu đối với môi trường, con người và sinh vât. Tác nhân chính gây mưa acid là
A
CO2, SO2.
B
CO, NOx.
C
SO2, NOx.
D
SO2, N2.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Quá trình reforming được ứng dụng trong công nghiệp lọc dầu để làm tăng chỉ số octane của xăng và sản xuất các arene (benzene, toluene, xylene) làm nguyên liệu cho công nghiệp tổng hợp hữu cơ.
Cho các chất sau: (1) 2-methylbutane; (2) 2-methylpentane; (3) 3-methylpentane; (4) 2,2-dimethylbutane và (5) benzene. Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming hexane?
Cho các chất sau: (1) 2-methylbutane; (2) 2-methylpentane; (3) 3-methylpentane; (4) 2,2-dimethylbutane và (5) benzene. Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming hexane?
A
5.
B
2.
C
3.
D
4.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Hỗn hợp tecmit dùng hàn gắn đường ray có thành phần chính là aluminium (Al) và iron (III) oxide (Fe2O3). Phản ứng xảy ra khi đun nóng hỗn hợp tecmit như sau: 2Al + Fe2O3 → t 0 Al2O3 + 2Fe
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A
Fe2O3 là chất khử.
B
Fe2O3 là chất nhường electron.
C
Al là chất khử.
D
Al2O3 là chất nhận electron.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →HCOOCH3 được sử dụng làm dung môi hoà tan cellulose acetate, làm chất tạo bọt và chất xông hơi diệt khuẩn trong nông nghiệp. Tên gọi của HCOOCH3 là
A
ethyl formate.
B
ethyl acetate.
C
methyl formate.
D
methyl acetate.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho vào ba ống nghiệm (1) (2) (3), mỗi ống 1 mL ethyl acetate, sau đó thêm vào mỗi ống nghiệm (không theo thứ tự) các chất sau: 2 mL nước cất; 2 mL dung dịch H2SO4 20%; 2 mL dung dịch NaOH 30%.
Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 60 - 70°C.
Sau một thời gian thấy:
+ Thể tích lớp chất lỏng phía trên ở ống (1) giảm đi.
+ Thể tích lớp chất lỏng phía trên ở ống (2) không thay đổi.
+ Ở ống nghiệm (3) tạo dung dịch đồng nhất.
Phát biểu nào sau đây đúng.
Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 60 - 70°C.
Sau một thời gian thấy:
+ Thể tích lớp chất lỏng phía trên ở ống (1) giảm đi.
+ Thể tích lớp chất lỏng phía trên ở ống (2) không thay đổi.
+ Ở ống nghiệm (3) tạo dung dịch đồng nhất.
Phát biểu nào sau đây đúng.
A
Ống nghiệm (1) được thêm nước cất.
B
Ống nghiệm (2) được thêm dung dịch NaOH 30%.
C
Ống nghiệm (3) được thêm dung dịch H2SO4 20%.
D
Ống nghiệm (1) được thêm dung dịch H2SO4 20%.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Một người muốn bổ sung Omega-3 để cải thiện sức khỏe tim mạch. Trong các thực phẩm sau, thực phẩm nào có hàm lượng Omega-3 cao nhất?
A
Dầu dừa.
B
Dầu cá hồi.
C
Thịt bò.
D
Dầu đậu nành.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
A
C15H31COONa
B
(C17H35COO)2Ca
C
CH3[CH2]11C6H4SO3Na
D
C17H35COOK
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi