Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Có các nhận xét sau về chlorine và hợp chất của chlorine:
(a) Nước Gia-ven có khả năng tẩy màu và sát khuẩn.
(b) Cho giấy quỳ tím vào dung dịch nước chlorine thì quỳ tím chuyển màu đỏ sau đó mất màu.
(c) Trong phản ứng của HCl với MnO2, HCl đóng vai trò vừa là chất khử vừa là môi trường.
(d) Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn, điện cực trơ).
Số nhận xét đúng là:
(a) Nước Gia-ven có khả năng tẩy màu và sát khuẩn.
(b) Cho giấy quỳ tím vào dung dịch nước chlorine thì quỳ tím chuyển màu đỏ sau đó mất màu.
(c) Trong phản ứng của HCl với MnO2, HCl đóng vai trò vừa là chất khử vừa là môi trường.
(d) Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn, điện cực trơ).
Số nhận xét đúng là:
A
2
B
4
C
3
D
1
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Chất béo có nhiều ứng dụng trong thực tiễn như: làm thực phẩm, sản xuất xà phòng. Chất béo tripalmitin phản ứng được với dãy các chất nào sau đây khi đun nóng?
A
dung dịch NaOH, dung dịch HCl.
B
dung dịch HCl, Cu(OH)2.
C
dung dịch Br2, khí H2.
D
dung dịch NaOH, khí H2.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Hợp chất hữu cơ chỉ có carbon và hydrogen trong thành phần phân tử thuộc loại
A
hydrocarbon.
B
dẫn xuất hydrocarbon.
C
carbonate.
D
carbohydrate.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Phản ứng của acetic acid với sodium hydrocarbonate
Chuẩn bị: Dung dịch CH3COOH 1M, dung dịch NaHCO3 1M; ống nghiệm, diêm.
Tiến hành: Cho 1 – 2 mL dung dịch NaHCO3 1M vào ống nghiệm. Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 1 – 2 mL dung dịch acetic acid 1M. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm.
Nêu hiện tượng quan sát được
Chuẩn bị: Dung dịch CH3COOH 1M, dung dịch NaHCO3 1M; ống nghiệm, diêm.
Tiến hành: Cho 1 – 2 mL dung dịch NaHCO3 1M vào ống nghiệm. Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 1 – 2 mL dung dịch acetic acid 1M. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm.
Nêu hiện tượng quan sát được
A
Không sủi bọt khí, que diêm cháy bình thường.
B
Có sủi bọt khí, que diêm bùng cháy.
C
Có kết tủa trắng, que diêm cháy bình thường.
D
Có sủi bọt khí, que diêm bị tắt.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết
A
hydrogen.
B
cộng hóa trị.
C
cho nhận.
D
ion.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các polymer sau: cellulose, nylon – 6, PVC, tơ visco, cao su buna. Số chất thuộc loại polymer tổng hợp là
A
2
B
4
C
3
D
5
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌xt, t°, p 2NH3 (g) DH < 0.
Để tăng hiệu suất tạo NH3 ta thực hiện đồng thời biện pháp nào sau đây
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌xt, t°, p 2NH3 (g) DH < 0.
Để tăng hiệu suất tạo NH3 ta thực hiện đồng thời biện pháp nào sau đây
A
Tăng áp suất, thực hiện ở nhiệt độ phù hợp
B
Giảm áp suất, thực hiện ở nhiệt độ cao
C
Giảm áp suất, thực hiện ở nhiệt độ phù hợp
D
Tăng áp suất, thực hiện ở nhiệt độ cao
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy một mẫu nhỏ kim loại Na cho vào cốc chứa ethanol dư, thấy mẫu Na tan dần và có sủi bọt khí. Sau khi kết thúc phản ứng thấy có kết tủa trắng xuất hiện trong cốc, thêm một lượng nước vào cốc thấy kết tủa tan hết. Để thử tính chất của dung dịch thu được, học sinh đó nhỏ vào cốc vài giọt phenolphtalein. Hiện tượng quan sát được là
A
Dung dịch chuyển sang màu hồng.
B
Dung dịch không chuyển màu.
C
Dung dịch chuyển sang màu xanh.
D
Dung dịch chuyển sang màu tím.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Phương pháp truyền thống để nấu rượu, trước khi ủ người ta cho thêm vào cơm ít bột thuốc màu trắng với mục đích làm tăng nhanh tốc độ phản ứng thủy phân, phản ứng lên men. Vậy người ta đã áp dụng yếu tố nào để làm tăng tốc độ phản ứng
A
Sử dụng chất xúc tác (enzyme trong men).
B
Tăng nhiệt độ cho phản ứng.
C
Tăng nồng độ chất phản ứng.
D
Tăng áp suất cho phản ứng.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Hợp chất nào sau đây là chất khí (ở điều kiện thường)
A
Ethyl alcohol
B
Aniline
C
Ethylamine
D
Acetic acid
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi