Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
19
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Cl=35,5; Na=23; Ca=40; Fe=56; Ni=59.
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Vai trò hoặc đặc điểm nào sau đây không phải của pin Galvani?
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Vai trò hoặc đặc điểm nào sau đây không phải của pin Galvani?
A
Chuyển hóa năng lượng của phản ứng hoá học thành điện năng.
B
Sử dụng cầu muối để duy trì sự trung hòa điện tích cho các dung dịch.
C
Xảy ra quá trình oxi hóa ở anode và quá trình khử ở cathode.
D
Sử dụng dòng điện một chiều bên ngoài để giúp phản ứng xảy ra.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong phản ứng HOCH2[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → (Y) + 2H+ + 2Br–, chất (Y) là
A
propyl propionate.
B
sorbitol.
C
gluconic acid.
D
caprolactam.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Sau khi lên men rượu, thu được dung dịch chứa ethanol. Phương pháp tách ethanol thường được sử dụng là
A
lọc.
B
chiết.
C
kết tinh.
D
chưng cất.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Monomer dùng để tổng hợp polymer làm chất dẻo PP (polypropylene) có thể được gọi tên là
A
propene.
B
propane.
C
propyne.
D
propanoic.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Dung dịch hoá chất nào dưới đây có thể dùng để kết tủa [Fe(OH2)6]3+(aq) (hay Fe3+(aq))?
A
NaNO3.
B
NaOH.
C
NaCl.
D
HCl.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Số đồng phân amine bậc 3 có công thức phân tử C5H13N là
A
2.
B
4.
C
3.
D
1.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Tiến hành chuẩn độ Fe2+(aq) trong 10 mL dung dịch FeSO4 thì cần vừa đủ 12,5 mL dung dịch KMnO4 nồng độ 0,02M trong môi trường H2SO4. Nồng độ của Fe2+(aq) trong dung dịch FeSO4 là
A
0,125M.
B
0,250M.
C
0,025M.
D
0,050M.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Nguyên liệu, vật liệu nào sau đây có thành phần chính là carbohydrate?
A
Dầu thực vật.
B
Thịt.
C
Chất dẻo PVC.
D
Rơm, rạ.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →“Giả thuyết” là một nội dung quan trọng trong tìm tòi, khám phá khoa học. Phát biểu nào sau đây là diễn giải phù hợp về “giả thuyết”?
A
Là dự đoán khoa học nhằm trả lời câu hỏi đặt ra và có thể kiểm chứng thông qua việc thu thập và xử lí dữ liệu.
B
Là một khẳng định khoa học đã được chứng minh là đúng, có thể dùng làm căn cứ để giải thích, dự đoán.
C
Là nhận định khoa học, được rút ra từ quá trình phân tích và xử lí các dữ liệu thu thập được từ thí nghiệm.
D
Là ý kiến mang tính suy đoán, có thể đúng hoặc sai, được nêu ra để tham khảo trong quá trình khám phá.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Do có thể mang điện tích dương hoặc âm tùy theo pH, khi đặt trong điện trường, amino acid dịch chuyển về điện cực mang điện tích trái dấu. Hiện tượng này gọi là gì?
A
Khuếch tán.
B
Điện li.
C
Điện di.
D
Phân li.
Hiển thị 10 trên 19 câu hỏi