Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, các nguyên tố halogen thuộc nhóm
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, các nguyên tố halogen thuộc nhóm
A
VIIIA.
B
IA.
C
IIA.
D
VIIA.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Các tính chất vật lí chung của kim loại (dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim) gây ra chủ yếu bởi nhân tố nào sau đây?
A
Các ion dương kim loại ở các nút mạng tinh thể.
B
Các nguyên tử kim loại đứng khít nhau.
C
Liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử.
D
Sự hiện diện của các electron tự do trong mạng tinh thể.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc.
(2) Trong môi trường kiềm, fructose chuyển hóa thành glucose.
(3) Tất cả các carbohydrate đều tham gia phản ứng thủy phân.
(4) Ở điều kiện thường, tinh bột là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng.
Số phát biểu đúng là
(1) Glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc.
(2) Trong môi trường kiềm, fructose chuyển hóa thành glucose.
(3) Tất cả các carbohydrate đều tham gia phản ứng thủy phân.
(4) Ở điều kiện thường, tinh bột là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng.
Số phát biểu đúng là
A
1.
B
3.
C
2.
D
4.
Câu 4Vận dụng cao
Xem chi tiết →Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một nhóm học sinh xác định độ tinh khiết (a%) của muối Mohr bằng cách tiến hành các thí nghiệm sau: Cân 3,443 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,01M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả như sau:
Lần chuẩn độ
1
2
3
Thể tích dung dịch KMnO4 (mL)
16
16,1
16
Giá trị của a là (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Lần chuẩn độ
1
2
3
Thể tích dung dịch KMnO4 (mL)
16
16,1
16
Giá trị của a là (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
A
92,78.
B
95,59.
C
91,27.
D
90,02.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.
(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.
(3) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.
(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo thành kim loại?
(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.
(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.
(3) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.
(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo thành kim loại?
A
3.
B
2.
C
4.
D
1.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Thực hiện phản ứng hoá học: Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g). Sau 40 giây, nồng độ của dung dịch HCl giảm từ 0,8M còn 0,6M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên theo nồng độ HCl trong 40 giây là
A
1,5.10-2 (M.s-1).
B
2,5.10-3 (M.s-1).
C
5,0.10-3 (M.s-1).
D
5,0.10-3 (M.s-1).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Cho polymer có cấu tạo như sau:

Polymer trên được dùng để sản xuất loại vật liệu polymer nào sau đây?

Polymer trên được dùng để sản xuất loại vật liệu polymer nào sau đây?
A
Chất dẻo.
B
Tơ.
C
Keo dán.
D
Cao su.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Carbohydrate được tổng hợp bởi thực vật và chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông là
A
saccharose.
B
maltose.
C
tinh bột.
D
cellulose.
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →Ethylene là một hydrocarbon không no, có thể tham gia phản ứng với nhiều chất. Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 được cho bởi phương trình:
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br.
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng xảy ra theo cơ chế cộng electrophile (AE).
(2) Giai đoạn đầu tiên là quá trình phản ứng của Br+ với C=C tạo carbocation trung gian.
(3) Giai đoạn thứ 2 là quá trình kết hợp của carbocation với Br- tạo thành sản phẩm.
(4) Br+ là tác nhân electrophile và Br- là tác nhân nucleophile.
Số phát biểu đúng là
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br.
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng xảy ra theo cơ chế cộng electrophile (AE).
(2) Giai đoạn đầu tiên là quá trình phản ứng của Br+ với C=C tạo carbocation trung gian.
(3) Giai đoạn thứ 2 là quá trình kết hợp của carbocation với Br- tạo thành sản phẩm.
(4) Br+ là tác nhân electrophile và Br- là tác nhân nucleophile.
Số phát biểu đúng là
A
1.
B
3.
C
4.
D
2.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Xác định giá trị pH của một dung dịch bằng máy đo pH, thu được giá trị pH = 3,0. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A
Nồng độ ion OH- trong dung dịch là 10-3,0 M.
B
Nồng độ ion H+ trong dung dịch là 3,0 M.
C
Nồng độ ion H+ trong dung dịch là 10-3,0 M.
D
Nồng độ ion OH- trong dung dịch là 3,0 M.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi