Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi đi từ Lithium (Li) đến Cesium (Cs) trong nhóm kim loại kiềm (nhóm IA), tính khử của các nguyên tử kim loại có xu hướng tăng dần. Nguyên nhân chính giải thích cho quy luật này là :
Khi đi từ Lithium (Li) đến Cesium (Cs) trong nhóm kim loại kiềm (nhóm IA), tính khử của các nguyên tử kim loại có xu hướng tăng dần. Nguyên nhân chính giải thích cho quy luật này là :
A
Khối lượng nguyên tử tăng dần, làm cho các kim loại có xu hướng dễ dàng nhường electron hơn trong phản ứng.
B
Nhiệt độ nóng chảy giảm dần, khiến cho mạng tinh thể kim loại dễ bị phá vỡ để giải phóng electron.
C
Điện tích hạt nhân tăng dần, làm cho electron hóa trị có nhiều năng lượng và càng dễ tách ra khỏi nguyên tử.
D
Bán kính nguyên tử tăng đáng kể làm giảm lực hút của hạt nhân đối với electron hóa trị ngoài cùng.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các quá trình sau :
(1) CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
(2) C3H8 → C2H4 + CH4
(3) CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
(4) 2CH4 + 3O2 → 2CO + 4H2O
Các quá trình 1, 2, 3, 4 lần lượt thuộc loại phản ứng nào ?
(1) CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
(2) C3H8 → C2H4 + CH4
(3) CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
(4) 2CH4 + 3O2 → 2CO + 4H2O
Các quá trình 1, 2, 3, 4 lần lượt thuộc loại phản ứng nào ?
A
Thế; cracking; oxi hoá không hoàn toàn; oxi hoá hoàn toàn.
B
Cộng; cracking; oxi hoá hoàn toàn; oxi hoá không hoàn toàn.
C
Thế; reforming; oxi hoá hoàn toàn; oxi hoá không hoàn toàn.
D
Thế; cracking; oxi hoá hoàn toàn; oxi hoá không hoàn toàn.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp ?
A
Cả hai đều là muối của axit béo.
B
Xà phòng là muối của axit béo, còn chất giặt rửa tổng hợp thì không.
C
Chất giặt rửa tổng hợp là este, còn xà phòng là ancol.
D
Cả hai đều không tan trong nước.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Tên gốc - chức của hợp chất CH3CH2NH2 là :
A
Methylamine.
B
Dimethylamine.
C
Ethylamine.
D
Propylamine.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Bình xịt gây tê trong thể thao là dụng cụ y tế khẩn cấp giúp làm đông lạnh cục bộ, tê liệt dây thần kinh cảm giác để giảm đau, sưng tấy tức thì khi bị va chạm, bong gân hoặc căng cơ. Trong một số bình xịt gây tê, người ta sử dụng một hợp chất hữu cơ X. Chất X là :
A
CH3OH, vì khi bay tỏa nhiệt mạnh vào môi trường.
B
C2H6, vì không phân cực nên hấp thụ nhiệt tốt.
C
C2H5Cl, vì khi bay hơi thu nhiệt mạnh từ môi trường.
D
C2H5OH, vì có khả năng tạo liên kết hydrogen và sát khuẩn.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Mùi tanh của cá chủ yếu do các amine (như trimethylamine) gây ra. Để khử mùi tanh này trong quá trình sơ chế, người ta thường dùng giấm ăn (chứa chất X) là do :
A
Acetic acid có trong giấm làm xúc tác cho quá trình phân hủy các amine thành những chất khí không mùi.
B
Acetic acid và nước tạo lớp màng bảo vệ trên bề mặt cá, ngăn không cho các amine tiếp xúc với không khí.
C
Acetic acid có trong giấm ăn phản ứng với các amine tạo thành muối tan trong nước, dễ dàng bị rửa trôi.
D
Nước có trong giấm ăn đã hòa tan các amine thành dung dịch bão hòa, ngăn chặn sự bay hơi của mùi tanh.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Trong các phân tử sau, phân tử nào có chứa liên kết đôi ?
A
CH4.
B
CO2.
C
H2O.
D
NH3.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong một pin điện hoá Galvani Zn-Cu đang hoạt động tạo ra dòng điện, điện cực kẽm (Zn) có vai trò là :
A
Cathode, nơi xảy ra quá trình khử và đóng vai trò là cực dương của pin.
B
Cathode, nơi xảy ra quá trình oxi hóa và đóng vai trò là cực dương của pin.
C
Anode, nơi xảy ra quá trình oxi hoá và đóng vai trò là cực âm của pin.
D
Anode, nơi xảy ra quá trình khử và đóng vai trò là cực âm của pin.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Kim loại nào sau đây có tính dẻo cao nhất, có thể dát thành những màng cực mỏng (đến mức ánh sáng có thể xuyên qua được) và thường được ứng dụng để phủ (thếp) lên bề mặt các tác phẩm mĩ nghệ, tượng hoặc các công trình kiến trúc nhằm mục đích trang trí ?
A
Ag (Bạc).
B
Cu (Đồng).
C
Au (Vàng).
D
Al (Nhôm).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi quan sát các vật dụng bằng sắt (thép) như đinh, búa, xẻng để lâu ngoài không khí ẩm, ta thường thấy chúng xuất hiện lớp gỉ màu nâu đỏ, xốp và làm vật dụng trở nên giòn, dễ gãy. Phát biểu nào sau đây trình bày đúng khái niệm về hiện tượng ăn mòn kim loại xảy ra trong ví dụ trên ?
A
Là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học, điện hoá của các chất trong môi trường xung quanh.
B
Là sự biến đổi trạng thái vật lí của kim loại từ rắn sang lỏng do hấp thụ hơi ẩm từ môi trường.
C
Là sự bào mòn bề mặt kim loại do các tác động va đập cơ học trong quá trình con người sử dụng.
D
Là quá trình kim loại tự bay hơi từ từ vào không khí do sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi