Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
19
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16
**Các kí hiệu và chữ viết tắt: (s): rắn, (l): lỏng, (g): khí hoặc hơi, (aq): dung dịch
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.** Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Để trung hoà 10 mL dung dịch HCl xM cần 13,5 mL dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của x là
**Các kí hiệu và chữ viết tắt: (s): rắn, (l): lỏng, (g): khí hoặc hơi, (aq): dung dịch
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.** Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Để trung hoà 10 mL dung dịch HCl xM cần 13,5 mL dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của x là
A
0,3375.
B
0,675.
C
0,9.
D
0,27.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Để thu đường từ nước ép mía (sau khi làm sạch và cô đặc), người ta dùng phương pháp nào?
A
Chưng cất.
B
Lọc.
C
Chiết.
D
Kết tinh.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →“Trong môi trường trung tính, nếu cặp oxi hoá – khử Mn+/M có giá trị thế điện cực chuẩn…(1)… thì kim loại M có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ thường, tạo thành hydroxide và khí hydrogen”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A
lớn hơn hoặc bằng –0,413 V.
B
lớn hơn –0,413 V.
C
bằng –0,413 V.
D
nhỏ hơn –0,413 V.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Trong pin Galvani, dụng cụ thể hiện giá trị thế điện cực chuẩn được gọi là
A
ampe kế.
B
cầu muối.
C
áp kế.
D
vôn kế.
Câu 5Vận dụng cao
Xem chi tiết →Khi được giao nhiệm vụ tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng ester hoá giữa acetic acid và ethanol, các nhóm học sinh đưa ra giả thuyết khác nhau như sau:
• Giả thuyết 1: Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ.
• Giả thuyết 2: Hiệu suất phản ứng không phụ thuộc vào lượng H2SO4 đặc thêm vào hỗn hợp phản ứng.
• Giả thuyết 3: Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào lượng CH3COOH và C2H5OH ban đầu.
• Giả thuyết 4: Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào lượng H2SO4 đặc thêm vào hỗn hợp phản ứng.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm ở cùng nhiệt độ, trong cùng khoảng thời gian. Các số liệu cơ bản của thí nghiệm được học sinh ghi chép trong bảng sau:
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 3
Thể tích CH3COOH, C2H5OH 96°, NaCl bão hoà (mL)
10, 11, 6
10, 11, 6
10, 11, 6
Lượng H2SO4 đặc sử dụng (mL)
1,5
2,5
3,5
Thể tích ester thu được (mL)
3,2
5,5
6,8
Các số liệu trên có thể làm căn cứ để xác nhận giả thuyết nào?
• Giả thuyết 1: Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ.
• Giả thuyết 2: Hiệu suất phản ứng không phụ thuộc vào lượng H2SO4 đặc thêm vào hỗn hợp phản ứng.
• Giả thuyết 3: Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào lượng CH3COOH và C2H5OH ban đầu.
• Giả thuyết 4: Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào lượng H2SO4 đặc thêm vào hỗn hợp phản ứng.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm ở cùng nhiệt độ, trong cùng khoảng thời gian. Các số liệu cơ bản của thí nghiệm được học sinh ghi chép trong bảng sau:
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 3
Thể tích CH3COOH, C2H5OH 96°, NaCl bão hoà (mL)
10, 11, 6
10, 11, 6
10, 11, 6
Lượng H2SO4 đặc sử dụng (mL)
1,5
2,5
3,5
Thể tích ester thu được (mL)
3,2
5,5
6,8
Các số liệu trên có thể làm căn cứ để xác nhận giả thuyết nào?
A
Giả thuyết 1.
B
Giả thuyết 2.
C
Giả thuyết 3.
D
Giả thuyết 4.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Saccharose là một loại đường phổ biến trong đời sống. Quan hệ nào dưới đây không đúng?
A
Do phân tử saccharose có nhiều nhóm –OH nên dễ tan trong nước.
B
Vì phân tử tạo thành từ sự liên kết của đơn vị glucose với đơn vị fructose nên saccharose tham gia phản ứng tráng bạc.
C
Dung dịch saccharose đặc có độ nhớt cao nên được dùng để tạo độ sánh cho một số sản phẩm thực phẩm.
D
Saccharose là disaccharide vì khi thuỷ phân hoàn toàn, mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Dụng cụ chính dùng để tách hai chất lỏng không tan vào nhau (hai chất lỏng phân lớp) được gọi là
A
pipette.
B
ống đong.
C
burette.
D
phễu chiết.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Dung dịch hoá chất nào dưới đây dùng để kết tủa [Cu(OH2)6]2+(aq) (hay [Cu(H2O)6]2+(aq))?
A
NaCl.
B
NaNO3.
C
HCl.
D
NaOH.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Phương pháp Solvay dùng để sản xuất
A
NaOH.
B
NaHCO3.
C
NaCl.
D
CaCO3.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Tên gọi theo danh pháp IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hoá học Mn là
A
mangane.
B
manganium.
C
manganum.
D
manganese.
Hiển thị 10 trên 19 câu hỏi