Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Cl=35,5; Na=23; Ca=40; Fe=56; Ni=59.
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trên phổ khối lượng (MS) của hydrocarbon không no X xuất hiện một peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 70. X có công thức phân tử nào sau đây?
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trên phổ khối lượng (MS) của hydrocarbon không no X xuất hiện một peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 70. X có công thức phân tử nào sau đây?
A
C5H12.
B
C4H8.
C
C5H10.
D
C6H6.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Từ quặng bauxite người ta loại bỏ tạp chất, thu được Al2O3. Sau đó Al được tách ra theo sơ đồ sau: 2Al2O3(l) → 4Al(l) + 3O2(g). Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng ở trên?
A
Điện phân nóng chảy.
B
Điện phân dung dịch.
C
Nhiệt luyện.
D
Thủy luyện.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Số lượng phối tử trong phức chất [Ag(NH3)2]OH là
A
4.
B
2.
C
5.
D
3.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho iodomethane tác dụng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành methanol, phản ứng xảy ra theo cơ chế như sau:

Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen trên xảy ra theo cơ chế nào sau đây?

Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen trên xảy ra theo cơ chế nào sau đây?
A
AE (cộng electrophile).
B
SN2 (thế nucleophile lưỡng phân tử).
C
SN1 (thế nucleophile đơn phân tử).
D
AN (cộng nucleophile).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho phản ứng giữa glycerol với copper(II) hydroxide như sau:

Phản ứng trên chứng tỏ glycerol có

Phản ứng trên chứng tỏ glycerol có
A
khả năng tạo phức.
B
tính base mạnh.
C
tính khử mạnh.
D
tính acid mạnh.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Nước cứng là nước tự nhiên có chứa hàm lượng ion Mg2+ và Ca2+ vượt mức cho phép. Tính cứng của nước được phân loại dựa vào thành phần anion có trong dung dịch. Nước có tính cứng vĩnh cửu thường có chứa anion nào sau đây?
A
Cl-, SO32-.
B
Cl-, HCO3-.
C
HCO3-, SO42-.
D
Cl-, SO42-.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tố platinum có thể tạo thành nhiều phức chất đóng vai trò quan trọng trong công nghiệp mạ điện và dược phẩm, trong đó [Pt(NH3)4Cl2]2+ là một tiền chất được dùng để tổng hợp thuốc chống ung thư cisplatin. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất trên là bao nhiêu?
A
+4.
B
0.
C
+2.
D
-2.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Dung dịch methylamine làm giấy quỳ tím hóa xanh.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa màu nâu đỏ.
(d) Methylamine không tan trong nước vì không có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.
Số phát biểu đúng là
(a) Dung dịch methylamine làm giấy quỳ tím hóa xanh.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa màu nâu đỏ.
(d) Methylamine không tan trong nước vì không có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.
Số phát biểu đúng là
A
2.
B
4.
C
3.
D
1.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Ethylene glycol được sử dụng phổ biến làm chất chống đông trong bộ tản nhiệt động cơ ô tô ở các xứ lạnh đồng thời là nguyên liệu quan trọng để tổng hợp nhựa và tơ polyester. Tuy nó có vị ngọt nhưng lại rất độc đối với con người. Công thức phân tử của ethylene glycol là
A
C3H6O2.
B
C3H8O3.
C
C2H6O.
D
C2H6O2.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Isoamyl acetate (tinh dầu chuối) dùng làm hương liệu cho thực phẩm, nó được tổng hợp bằng phản ứng hóa học sau:
CH3COOH(l) + HOCH2CH2CH(CH3)2(l)

CH3COOCH2CH2CH(CH3)2(l) + H2O(l)
Biểu thức tính hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng trên là
CH3COOH(l) + HOCH2CH2CH(CH3)2(l)

CH3COOCH2CH2CH(CH3)2(l) + H2O(l)
Biểu thức tính hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng trên là
A
\(Kc = \frac{{\left[ {C{H_3}COOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right].\left[ {{H_2}O} \right]}}{{\left[ {C{H_3}COOH} \right].\left[ {HOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right]}}\)
B
\(Kc = \frac{{\;\left[ {C{H_3}COOH} \right].\left[ {HOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right]}}{{\;\left[ {C{H_3}COOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right]}}{\rm{ }}\)
C
\(Kc = \;\frac{{\left[ {C{H_3}COOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right]}}{{\left[ {C{H_3}COOH} \right].\left[ {HOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right]}}{\rm{ }}\)
D
\(Kc{\rm{ }} = \frac{{\;\left[ {C{H_3}COOH} \right].\left[ {HOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right]{\rm{ }}}}{{\;\left[ {C{H_3}COOC{H_2}C{H_2}CH{{\left( {C{H_3}} \right)}_2}} \right].\left[ {{H_2}O} \right]}}\)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi