Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Chất nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị trong phân tử?
A
KF
B
MgO
C
NaCl
D
HCl
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Phản ứng clo hóa metan khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch và tắt mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau:
\[ \ce{Cl• + CH4 -> HCl + •CH3} \]
\[ \ce{•CH3 + Cl2 -> CH3Cl + Cl•} \]
Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này?
\[ \ce{Cl• + CH4 -> HCl + •CH3} \]
\[ \ce{•CH3 + Cl2 -> CH3Cl + Cl•} \]
Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này?
A
Có sự hình thành liên kết H-Cl.
B
Có sự hình thành liên kết C-Cl.
C
Có sự phân cắt liên kết C-H.
D
Có sự hình thành liên kết π.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Thí nghiệm nào dưới đây không tạo ra kim loại?
A. Cho Ba vào dung dịch CuSO₄ dư.
B. Đốt cháy HgS trong khí O₂.
C. Thổi khí CO dư qua Fe₂O₃ đun nóng.
D. Điện phân dung dịch ZnSO₄ (điện cực trơ).
A. Cho Ba vào dung dịch CuSO₄ dư.
B. Đốt cháy HgS trong khí O₂.
C. Thổi khí CO dư qua Fe₂O₃ đun nóng.
D. Điện phân dung dịch ZnSO₄ (điện cực trơ).
A
Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
B
Đốt cháy HgS trong khí O2.
C
Thổi khí CO dư qua Fe2O3 đun nóng.
D
Điện phân dung dịch ZnSO4 (điện cực trơ).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả trên, người ta đã sử dụng các kỹ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
A
Chiết và chưng cất.
B
Kết tinh và sắc ký.
C
Chiết và kết tinh.
D
Chưng cất và sắc ký.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Đường huyết cần được duy trì ở mức ổn định để đảm bảo cơ thể hoạt động bình thường. Khi nồng độ đường huyết tăng cao kéo dài có thể dẫn đến bệnh tiểu đường. Ngược lại, khi đường huyết giảm thấp có thể gây hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh. Glucose quyết định nồng độ đường huyết trong cơ thể. Phân tử khối của glucose là:
A
108.
B
180.
C
162.
D
342.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là:
A
CH3COOCH3.
B
HCOOC2H5.
C
C2H5COOCH3.
D
C2H5COOC2H5.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Saccharin (đường hóa học) có công thức cấu tạo như hình bên. Vị ngọt của nó giống như đường trong mía, củ cải,… nếu saccharose có độ ngọt 1 thì saccharin có độ ngọt lên tới 435. Vì thế chỉ cần một lượng nhỏ, nó đã làm cho thực phẩm như bánh kẹo, đồ uống, kể cả trong dược phẩm, kem đánh răng… có vị ngọt đáng kể. Phát biểu đúng là


A
Saccharin là một loại saccharide.
B
Saccharin có tính chất giống saccharose, chỉ khác nhau về độ ngọt.
C
Công thức phân tử của saccharin là \(C_7H_5O_3NS\).
D
Có thể thay thế saccharin cho saccharose vì nó có lợi về kinh tế hơn rất nhiều và có giá trị dinh dưỡng cao.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở các giá trị pH khác nhau, amino acid sẽ tồn tại ở các dạng khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Cho các dạng tồn tại của một amino acid X ở các giá trị pH khác nhau dưới đây:

Cho các nhận định sau:
(1) Dạng (1) là dạng cation, dạng (2) là dạng ion lưỡng cực, dạng (3) là dạng anion;
(2) Thứ tự giá trị pH là $a < b < c$;
(3) Ở pH = a, nếu đặt vào một điện trường, amino acid X sẽ dịch chuyển về phía cực dương (anode);
(4) Trong dung dịch, cả ba dạng (1), (2) và (3) đều có tính chất lưỡng tính.
Các nhận định đúng là:

Cho các nhận định sau:
(1) Dạng (1) là dạng cation, dạng (2) là dạng ion lưỡng cực, dạng (3) là dạng anion;
(2) Thứ tự giá trị pH là $a < b < c$;
(3) Ở pH = a, nếu đặt vào một điện trường, amino acid X sẽ dịch chuyển về phía cực dương (anode);
(4) Trong dung dịch, cả ba dạng (1), (2) và (3) đều có tính chất lưỡng tính.
Các nhận định đúng là:
A
(1), (3), (4).
B
(1), (2), (4).
C
(1), (2).
D
(2), (3).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Fructose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Nhỏ vài giọt dung dịch iodine trong KI vào dung dịch hồ tinh bột: màu xanh xuất hiện; đun nóng, màu xanh biến mất; để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại.
(c) Khi đun nóng fructose với \(AgNO_3/NH_3\) dư thu được Ag.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm cellulose và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc α-glucose.
Số phát biểu đúng là
(a) Fructose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Nhỏ vài giọt dung dịch iodine trong KI vào dung dịch hồ tinh bột: màu xanh xuất hiện; đun nóng, màu xanh biến mất; để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại.
(c) Khi đun nóng fructose với \(AgNO_3/NH_3\) dư thu được Ag.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm cellulose và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc α-glucose.
Số phát biểu đúng là
a
Fructose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
Đúng
Sai
b
Nhỏ vài giọt dung dịch iodine trong KI vào dung dịch hồ tinh bột: màu xanh xuất hiện; đun nóng, màu xanh biến mất; để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại.
Đúng
Sai
c
Khi đun nóng fructose với \(AgNO_3/NH_3\) dư thu được Ag.
Đúng
Sai
d
Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm cellulose và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
Đúng
Sai
e
Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc α-glucose.
Đúng
Sai
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho biết độ dẫn điện và khối lượng riêng của các kim loại như sau:
| Kim loại | Ag | Cu | Au | Al |
|----------|----|----|----|----|
| Độ dẫn điện \( \sigma \) (S/m) | \( 6,30 \times 10^{7} \) | \( 5,98 \times 10^{7} \) | \( 4,52 \times 10^{7} \) | \( 3,55 \times 10^{7} \) |
| Khối lượng riêng (g/cm³) | 10,49 | 8,95 | 19,32 | 2,70 |
Dây điện cao thế là loại dây dẫn chuyên dùng để truyền tải điện năng ở điện áp cao, từ nhà máy điện đến trạm biến áp hoặc khu dân cư. Dây điện cao thế thường được làm bằng kim loại nào sau đây?
| Kim loại | Ag | Cu | Au | Al |
|----------|----|----|----|----|
| Độ dẫn điện \( \sigma \) (S/m) | \( 6,30 \times 10^{7} \) | \( 5,98 \times 10^{7} \) | \( 4,52 \times 10^{7} \) | \( 3,55 \times 10^{7} \) |
| Khối lượng riêng (g/cm³) | 10,49 | 8,95 | 19,32 | 2,70 |
Dây điện cao thế là loại dây dẫn chuyên dùng để truyền tải điện năng ở điện áp cao, từ nhà máy điện đến trạm biến áp hoặc khu dân cư. Dây điện cao thế thường được làm bằng kim loại nào sau đây?
A
Đồng.
B
Vàng.
C
Bạc.
D
Nhôm.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi