THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình online lần 2 có đáp án

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trypsin là một loại enzyme có trong phần đầu tiên của ruột non, bắt đầu quá trình tiêu hóa các phân tử protein bằng cách cắt các chuỗi dài amino acid thành các mảnh nhỏ hơn. Một điểm đặc biệt là trypsin cắt các amino acid một cách chọn lọc, cắt đứt liên kết CO-NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys).

Hình ảnh chuỗi amino acid

Cho chuỗi amino acid sau: Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe. Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là
A
Thr-Pro-Lys-Glu-His và Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
B
Thr-Pro và Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
C
Thr-Pro-Lys và Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
D
Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp và Val-Val-Phe.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Tùy vào bậc của alcohol mà cơ chế phản ứng este hóa sẽ khác nhau ở giai đoạn tạo carbocation (giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng). Cho 2 quá trình hình thành carbocation trong phản ứng este hóa như sau:

Khi phản ứng với alcohol bậc 1:



Khi phản ứng với alcohol bậc 3:



Xét phản ứng este hóa của axit axetic với butan-1-ol và 2-methylpropan-2-ol theo phương trình dưới đây:

\[ \ce{CH3COOH + CH3CH2CH2CH2OH -> CH3COOCH2CH2CH2CH3 + H2O} \] (1)

\[ \ce{CH3COOH + (CH3)3COH -> CH3COOC(CH3)3 + H2O} \] (2)

Các phản ứng thực hiện trong cùng điều kiện thí nghiệm.

Phát biểu nào sau đây đúng?
A
Carbocation có bậc càng cao thì càng kém bền.
B
Phương trình (1) hình thành carbocation bậc 3.
C
Phương trình (2) hình thành carbocation kém bền và có bậc thấp hơn phương trình (1).
D
Tốc độ phản ứng (2) nhanh hơn phản ứng (1) (xét trong cùng điều kiện thí nghiệm).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một nhóm học sinh nghiên cứu xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa magnesium oxide và dung dịch hydrochloric acid (HCl, $M = 36,5$ g.mol$^{-1}$) bằng phản ứng sau:

$$\ce{MgO(s) + 2HCl(aq) -> MgCl2(aq) + H2O(l)}$$

Nhiệt độ ban đầu ghi nhận trong thiết bị đo (bom nhiệt lượng kế) là $29,8^\circ\text{C}$. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, nhiệt độ đo được là $38,1^\circ\text{C}$. Phát biểu nào sau đây là sai?
A
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
B
Phản ứng trên có thể xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
C
Giả sử nếu nước sinh ra ở thể hơi thì biến thiên enthalpy của phản ứng trên sẽ thay đổi.
D
Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng?
A
Nhiệt độ, áp suất.
B
Nồng độ.
C
Diện tích tiếp xúc.
D
Xúc tác.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho sơ đồ phản ứng:

(a) \( \ce{CH#CH + HCN -> X} \)

(b) \( \ce{X ->[polymer] Y} \)

(c) \( \ce{X + CH2=CH-CH=CH2 ->[polymer] Z} \)

Các chất Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polymer nào sau đây?
A
Tơ olon và cao su buna-N.
B
Tơ nitron và cao su buna-S.
C
Tơ capron và cao su buna.
D
Tơ nylon-6,6 và cao su chloroprene.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Polysaccharide X là chất rắn màu trắng, dạng sợi, trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A
X dễ tan trong nước và có vị ngọt.
B
X được sử dụng để sản xuất giấy và sợi nhân tạo.
C
Y là nguồn lương thực chính của con người và một số động vật.
D
X có tính chất của polyalcohol.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
A
C2H4O2.
B
(C6H10O5)n.
C
C6H12O6.
D
C12H22O11.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong thành phần hóa học của polymer nào sau đây không có nguyên tố oxygen?
A
Tơ nylon-6,6.
B
Tơ visco.
C
Tơ nylon-6.
D
Tơ olon.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng phú dưỡng là
A
sự suy giảm của tầng ozone.
B
sự gia tăng các chất dinh dưỡng như nitrate và phosphate từ phân bón.
C
sự gia tăng của vi khuẩn trong nước.
D
sự tích tụ của chất hữu cơ từ lá cây rơi vào nước.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:

Ký hiệu 6 polymer nhiệt dẻo

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,... để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?

A. \( \ce{CH2=CH-C6H5} \)

B. \( \ce{CH2=CH2} \)

C. \( \ce{CH2=CH-CH3} \)

D. \( \ce{CH2=CH-Cl} \)
A
\( \ce{CH2=CH-C6H5} \)
B
\( \ce{CH2=CH2} \)
C
\( \ce{CH2=CH-CH3} \)
D
\( \ce{CH2=CH-Cl} \)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi