Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Điện phân là một ứng dụng quan trọng của dòng điện trong việc biến đổi điện năng thành hóa năng. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn là phương pháp chủ đạo để sản xuất các hóa chất cơ bản như NaOH và Cl₂. Cho các phát biểu sau về quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, sử dụng các điện cực trơ:
(a) Tại cực dương (anode), xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl⁻ thành khí Cl₂.
(b) Tại cực âm (cathode), xảy ra quá trình khử nước tạo thành khí H₂ và ion OH⁻.
(c) Dung dịch thu được trong quá trình điện phân có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(d) Màng ngăn xốp có tác dụng ngăn không cho khí Cl₂ tiếp xúc và phản ứng với dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là
(a) Tại cực dương (anode), xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl⁻ thành khí Cl₂.
(b) Tại cực âm (cathode), xảy ra quá trình khử nước tạo thành khí H₂ và ion OH⁻.
(c) Dung dịch thu được trong quá trình điện phân có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(d) Màng ngăn xốp có tác dụng ngăn không cho khí Cl₂ tiếp xúc và phản ứng với dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là
a
Tại cực dương (anode), xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl⁻ thành khí Cl₂.
Đúng
Sai
b
Tại cực âm (cathode), xảy ra quá trình khử nước tạo thành khí H₂ và ion OH⁻.
Đúng
Sai
c
Dung dịch thu được trong quá trình điện phân có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Đúng
Sai
d
Màng ngăn xốp có tác dụng ngăn không cho khí Cl₂ tiếp xúc và phản ứng với dung dịch NaOH.
Đúng
Sai
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn ethanol bằng CuO (đun nóng) tạo ra sản phẩm hữu cơ thuộc loại
A
xeton
B
andehit
C
axit cacboxylic
D
etxe
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Tên gọi của ester có công thức cấu tạo CH₃COOCH₃ là
A
methyl formate.
B
vinyl acetate.
C
ethyl acetate.
D
methyl acetate.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Tên gọi theo danh pháp thay thế của amino acid có công thức \( \ce{H2N-CH2-COOH} \) là
A
aminoethanoic acid.
B
glycine.
C
2-aminopropanoic acid.
D
alanine.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cùng với điện phân, mạ điện cũng là ứng dụng quan trọng của dòng điện trong việc biến đổi hóa năng và điện năng. Mạ điện được ứng dụng rộng rãi để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn hoặc tăng tính thẩm mỹ bằng cách phủ một lớp kim loại mỏng lên bề mặt vật dụng. Để mạ một lớp bạc (Ag) lên một chiếc nhẫn bằng đồng (Cu), một học sinh đề xuất sơ đồ lắp đặt: “Gắn chiếc nhẫn vào cực dương (anode) và thanh bạc nguyên chất vào cực âm (cathode) của nguồn điện một chiều, sau đó nhúng cả hai vào dung dịch bạc nitrat $(AgNO_3)$”.
Một số nhận định về đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Có thể thực hiện theo đề xuất này do bạc có thế điện cực chuẩn lớn hơn đồng.
(2) Có thể thực hiện theo đề xuất này vì thanh bạc ở cathode sẽ hút các ion $Ag^+$ để tạo lớp mạ.
(3) Không thể thực hiện theo đề xuất này vì tại anode, chiếc nhẫn đồng sẽ bị oxi hóa và tan vào dung dịch thay vì được phủ lớp bạc.
(4) Không thể thực hiện theo đề xuất này do dung dịch $AgNO_3$ sẽ phản ứng trực tiếp với chiếc nhẫn đồng tại anode.
Nhận định đúng về lỗi sai kỹ thuật trong đề xuất của học sinh là
Một số nhận định về đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Có thể thực hiện theo đề xuất này do bạc có thế điện cực chuẩn lớn hơn đồng.
(2) Có thể thực hiện theo đề xuất này vì thanh bạc ở cathode sẽ hút các ion $Ag^+$ để tạo lớp mạ.
(3) Không thể thực hiện theo đề xuất này vì tại anode, chiếc nhẫn đồng sẽ bị oxi hóa và tan vào dung dịch thay vì được phủ lớp bạc.
(4) Không thể thực hiện theo đề xuất này do dung dịch $AgNO_3$ sẽ phản ứng trực tiếp với chiếc nhẫn đồng tại anode.
Nhận định đúng về lỗi sai kỹ thuật trong đề xuất của học sinh là
A
nhận định (3).
B
nhận định (1).
C
nhận định (4).
D
nhận định (2).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Nhôm (aluminium, số hiệu nguyên tử 13) là kim loại màu trắng bạc, nhẹ (khối lượng riêng \(2,7\, \text{g/cm}^3\)), dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt và chống ăn mòn cao do có lớp oxit bảo vệ. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nhôm là
A
\(1s^22s^22p^63s^23p^1\)
B
\(1s^22s^22p^63s^33p^1\)
C
\(1s^22s^22p^63s^23p^2\)
D
\(1s^22s^22p^63p^13s^2\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho phản ứng:
\[ \ce{H2(g) + Cl2(g) -> 2HCl(g)} \]
Biết năng lượng liên kết ($E_b$) của H-H là 436 kJ/mol; Cl-Cl là 243 kJ/mol và H-Cl là 432 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn ($\Delta_rH^\circ_{298}$) của phản ứng là
\[ \ce{H2(g) + Cl2(g) -> 2HCl(g)} \]
Biết năng lượng liên kết ($E_b$) của H-H là 436 kJ/mol; Cl-Cl là 243 kJ/mol và H-Cl là 432 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn ($\Delta_rH^\circ_{298}$) của phản ứng là
A
+185 kJ.
B
-185 kJ.
C
-247 kJ.
D
+247 kJ.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Phản ứng nào sau đây không có sự thay thế phối tử?
A
\[ [Fe(OH_2)_6]^{3+}(aq) + 3F^-(aq) \rightarrow [Fe(OH_2)_3F_3](aq) + 3H_2O(l) \]
B
\[ [Cr(OH_2)_6]^{3+}(aq) + 6OH^-(aq) \rightarrow [Cr(OH)_6]^{3-}(aq) + 6H_2O(l) \]
C
\[ [Co(OH_2)_6]^{2+}(aq) + 6NH_3(aq) \rightleftharpoons [Co(NH_3)_6]^{2+}(aq) + 6H_2O(l) \]
D
\[ 2[Fe(CN)_6]^{4-}(aq) + Cl_2(g) \rightarrow 2[Fe(CN)_6]^{3-}(aq) + 2Cl^-(aq) \]
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Các hợp chất hữu cơ aldehyde, ketone, axit cacboxylic đều có nhóm nào sau đây?
A
Carboxyl
B
Carbonyl
C
Ketone
D
Aldehyde
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
A
Al.
B
Fe.
C
Cu.
D
Cr.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi