Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon không phân nhánh: pentane (sôi ở 36°C), heptane (sôi ở 98°C), octane (sôi ở 126°C) và nonane (sôi ở 151°C). Có thể tách riêng các chất đó bằng phương pháp tách và tinh chế nào sau đây ?
Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon không phân nhánh: pentane (sôi ở 36°C), heptane (sôi ở 98°C), octane (sôi ở 126°C) và nonane (sôi ở 151°C). Có thể tách riêng các chất đó bằng phương pháp tách và tinh chế nào sau đây ?
A
Chưng cất.
B
Sắc kí.
C
Chiết.
D
Kết tinh.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình :
A
oxi hóa ion Cl-.
B
khử ion Na+.
C
khử ion Cl-.
D
oxi hóa ion Na+.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide ?
A
Fructose.
B
Saccharose.
C
Tinh bột.
D
Cellulose.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Tên gọi của polymer có công thức (-CH2-CH2-)n là :
A
poly(vinyl chloride).
B
polystyrene.
C
poly(methyl methacrylate).
D
polyethylene.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Dopamin là một hóa chất quan trọng có trong não, ảnh hưởng đến tâm trạng cũng như cảm giác của bạn về sự hưng phấn, vui vẻ. Vì vậy, dopamine còn được gọi là hormone hạnh phúc. Dopamin có công thức cấu tạo như sau:

Công thức phân tử của dopamine là :

Công thức phân tử của dopamine là :
A
C9H14O2N.
B
C8H11O2N.
C
C9H13O2N.
D
C8H9O2N.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối sau :

Phát biểu nào sau đây đúng ?

Phát biểu nào sau đây đúng ?
A
Khi thay thế ion Na+ trong muối trên bằng ion K+ thì muối thu được vẫn được dùng làm xà phòng.
B
Có thể điều chế muối trên từ phản ứng giữa (C17H33COO)3C3H5 với dung dịch NaOH vừa đủ.
C
Phần 1 là phần phân cực (ưa nước) và phần 2 là phần không phân cực (kị nước).
D
Muối trên có trong thành phần chính của xà phòng và có tên là sodium palmitate.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Na+ là 1s22s22p6. Số hạt mang điện trong nguyên tử Na là :
A
18.
B
11.
C
9.
D
22.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học ?
A
Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng.
B
Nhúng thanh sắt (làm bằng thép) vào dung dịch H2SO4 loãng.
C
Để đinh sắt (làm bằng thép) trong không khí ẩm.
D
Nhúng thanh Zn vào dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 và CuSO4.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Trong phức chất [Co(OH2)6]2+, 2 phối tử H2O có thể bị thế bởi 2 phối tử OH-. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A
Phức chất tạo thành có điện tích là +2.
B
Phức chất tạo thành có 4 phối tử nước và 2 phối tử OH-.
C
Phức chất tạo thành là [Co(OH)2(OH2)4].
D
Phức chất tạo thành có nguyên tử trung tâm là Co2+.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Cho phương trình nhiệt hóa học: Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s); Δr\({H}_{298}^{0}\) = -851,5kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của Fe2O3(s) là -824,2 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của Al2O3(s) là bao nhiêu ?
A
1524,8 kJ/mol.
B
+1524,8 kJ/mol.
C
1675,7 kJ/mol.
D
+1675,7 kJ/mol.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi