Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
19
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Zn = 65.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết
C–H
C–C
C=C
Năng lượng liên kết Eb (kJ/mol)
418
346
612
Biến thiên enthalpy của phản ứng C₃H₈(g) → CH₄(g) + C₂H₄(g) có giá trị là
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết
C–H
C–C
C=C
Năng lượng liên kết Eb (kJ/mol)
418
346
612
Biến thiên enthalpy của phản ứng C₃H₈(g) → CH₄(g) + C₂H₄(g) có giá trị là
A
−80 kJ.
B
+103 kJ.
C
+80 kJ.
D
−103 kJ.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Hơn 50% sản lượng kẽm trên thế giới được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch ZnSO₄. Với anode là hợp kim chì-bạc và cathode là các tấm nhôm. Biết các điện cực không tham gia vào quá trình điện phân. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A
Ở cathode, ion Zn²⁺ bị khử.
B
Dung dịch sau điện phân có pH thấp hơn dung dịch đầu.
C
Ở anode, ion sulfate bị oxi hóa.
D
Có khí oxygen thoát ra ở điện cực dương.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Tên thay thế của CH₃–CH₂–Cl là
A
chloromethane.
B
bromoethane.
C
chloroethane.
D
ethyl chloride.
Câu 4Vận dụng cao
Xem chi tiết →Thực hiện thí nghiệm về tính chất điện di của các amino acid: Glycine, Lysine, Glutamic tại môi trường có pH = 6, cho kết quả như sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phát biểu nào sau đây đúng?
A
Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử trung hòa.
B
Các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực nên sẽ di chuyển về hai đầu điện cực.
C
Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
D
Tại pH = 6, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho cân bằng trong bình kín: CO(g) + H₂O(g) ⇌ CO₂(g) + H₂(g), ΔᵣH° < 0.
Lần lượt thực hiện các thay đổi sau:
(1) tăng nhiệt độ;
(2) thêm một lượng hơi nước;
(3) thêm một lượng H₂;
(4) thêm chất xúc tác.
Thay đổi nào không làm chuyển dịch cân bằng của hệ?
Lần lượt thực hiện các thay đổi sau:
(1) tăng nhiệt độ;
(2) thêm một lượng hơi nước;
(3) thêm một lượng H₂;
(4) thêm chất xúc tác.
Thay đổi nào không làm chuyển dịch cân bằng của hệ?
A
(3).
B
(2).
C
(1).
D
(4).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Công thức cấu tạo của methyl formate là
A
HCOOCH₃.
B
HCOOH.
C
CH₃COOH.
D
CH₃COOCH₃.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Trong các chất sau, chất nào không phải là hợp chất phenol?
A

B

C

D

Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Dãy các kim loại được xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần từ trái sang phải là
A
Cu, Ag, Au.
B
Ag, Au, Cu.
C
Ag, Cu, Au.
D
Au, Ag, Cu.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Muối nào sau đây có khả năng làm mất màu thuốc tím trong môi trường sulfuric acid loãng?
A
FeSO₄.
B
MgSO₄.
C
Fe₂(SO₄)₃.
D
Cr₂(SO₄)₃.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Sự phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều đối với hai nguyên tử tham gia liên kết, mỗi nguyên tử chiếm một electron từ cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang một electron độc thân. Quá trình nào dưới đây xảy ra sự phân cắt đồng li?
A
Cl₂ → h v Cl• + Cl•.
B
CH₃–CH₂–Br → T a c n h a n H₃C–CH₂⁺ + Br⁻.
C
CH₃–C≡CH → CH₃–C≡C⁻ + H⁺.
D
(CH₃)₃C–Br → (CH₃)₃C⁺ + Br⁻.
Hiển thị 10 trên 19 câu hỏi