Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ion X2- có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là:
Ion X2- có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là:
A
O (Z = 8).
B
F (Z = 9).
C
Ne (Z = 10).
D
Mg (Z = 12).
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Ammonia có nhiều ứng dụng như sản xuất nitric acid, sản xuất phân đạm, làm dung môi, chất gây lạnh,… Trong công nghiệp, quá trình sản xuất ammonia được thực hiện theo phản ứng sau: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g) Δr\({H}_{298}^{0}\) = -92 kJ.
Lượng nhiệt tỏa ra khi tổng hợp 3,7185 lít NH3 (đkc) là:
Lượng nhiệt tỏa ra khi tổng hợp 3,7185 lít NH3 (đkc) là:
A
6,9 kJ.
B
92 kJ.
C
13,8 kJ.
D
41 kJ.
Câu 3Vận dụng cao
Xem chi tiết →Trong dung dịch muối AlCl3 tồn tại các cân bằng hóa học sau:
Al3+ + 3H2O ⇋ Al(OH)3 + 3H+ (1)
Khi thêm hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch AlCl3 thì xảy ra phương trình hóa học:
IO3- + 5I- + 6H+ → 3I2 + 3H2O (2)
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch muối AlCl3 có pH > 7
(2) Trong phòng thí nghiệm, để tránh sự phân hủy của Al3+ trong dung dịch người ta thường thêm vài giọt dung dịch acid mạnh.
(3) Khi thêm hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch AlCl3 thì cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận, tạo thành Al(OH)3 dạng keo màu trắng.
(4) Có thể dùng hỗn hợp KIO3 và KI để bảo quản ion Al3+
Số phát biểu đúng là
Al3+ + 3H2O ⇋ Al(OH)3 + 3H+ (1)
Khi thêm hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch AlCl3 thì xảy ra phương trình hóa học:
IO3- + 5I- + 6H+ → 3I2 + 3H2O (2)
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch muối AlCl3 có pH > 7
(2) Trong phòng thí nghiệm, để tránh sự phân hủy của Al3+ trong dung dịch người ta thường thêm vài giọt dung dịch acid mạnh.
(3) Khi thêm hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch AlCl3 thì cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận, tạo thành Al(OH)3 dạng keo màu trắng.
(4) Có thể dùng hỗn hợp KIO3 và KI để bảo quản ion Al3+
Số phát biểu đúng là
A
1.
B
2.
C
3.
D
4.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Chất nào sau đây không phải là một hợp chất ketone?
A
CH3COCH3.
B
CH3CHOHCH2CH3.
C
C6H5COCH3.
D
CH2=CHCH2COCH3.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Khi đặt trong bình chứa hỗn hợp alkane với halogen (thường là chlorine) hoặc bromine trong phòng tối và ở nhiệt độ phòng, phản ứng không xảy ra. Nhưng đến đun nóng hoặc chiếu ánh sáng sẽ xảy ra phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong alkane bằng nguyên tử halogen:

Cho isopentane tác dụng với Br2 tỉ lệ số mol 1 : 1 thu được bao nhiêu sản phẩm monobromo?

Cho isopentane tác dụng với Br2 tỉ lệ số mol 1 : 1 thu được bao nhiêu sản phẩm monobromo?
A
4.
B
3.
C
2.
D
5.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Cho phản ứng sau:

Sản phẩm chính của phản ứng trên thì -Br gắn vào vị trí carbon bao nhiêu (tính theo thứ tự đánh số trên mạch carbon)

Sản phẩm chính của phản ứng trên thì -Br gắn vào vị trí carbon bao nhiêu (tính theo thứ tự đánh số trên mạch carbon)
A
1.
B
2.
C
3.
D
4.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là:
A
phản ứng trùng hợp.
B
phản ứng thủy phân.
C
phản ứng cộng.
D
phản ứng thế.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Chất nào sau đây được tạo thành từ sự liên kết của một đơn vị glucose với một đơn vị fructose?
A
Maltose.
B
Tinh bột.
C
Saccharose.
D
Cellulose.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Dung dịch amino acid nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
A
Glycine.
B
Alanine.
C
Lysine.
D
Glutamic acid.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:
• Bước 1: Nhỏ vài giọt aniline nguyên chất vào ống nghiệm chứa 5 mL nước cất, lắc đều.
• Bước 2: Cho vài giọt dung dịch HCl vào ống nghiệm, quan sát hiện tượng.
• Bước 3: Thêm tiếp từ từ dung dịch NaOH 1M cho đến dư, lắc đều và quan sát.
Xét các phát biểu sau:
(a) Aniline tan kém trong nước do phân tử có phần gốc phenyl không phân cực và làm giảm khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.
(b) Sau bước 2, dung dịch trở nên trong suốt vì aniline chuyển thành muối tan C6H5NH3Cl.
(c) Sau bước 3, dung dịch vẫn trong suốt do base mạnh làm tăng độ phân cực của aniline.
(d) Phản ứng của aniline với HCl là phản ứng acid-base.
(e) So với NH3, aniline có lực base mạnh hơn.
Số phát biểu đúng là
• Bước 1: Nhỏ vài giọt aniline nguyên chất vào ống nghiệm chứa 5 mL nước cất, lắc đều.
• Bước 2: Cho vài giọt dung dịch HCl vào ống nghiệm, quan sát hiện tượng.
• Bước 3: Thêm tiếp từ từ dung dịch NaOH 1M cho đến dư, lắc đều và quan sát.
Xét các phát biểu sau:
(a) Aniline tan kém trong nước do phân tử có phần gốc phenyl không phân cực và làm giảm khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.
(b) Sau bước 2, dung dịch trở nên trong suốt vì aniline chuyển thành muối tan C6H5NH3Cl.
(c) Sau bước 3, dung dịch vẫn trong suốt do base mạnh làm tăng độ phân cực của aniline.
(d) Phản ứng của aniline với HCl là phản ứng acid-base.
(e) So với NH3, aniline có lực base mạnh hơn.
Số phát biểu đúng là
A
1.
B
2.
C
3.
D
4.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi