THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Bỉm Sơn (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường:

(Cho điểm đẳng điện của các chất Glycine; Alanine; Lysine; Glutamic acid lần lượt là 5,97; 6,0; 9,8 và 3,2)



X có thể là
A
Glycine.
B
Alanine.
C
Lysine.
D
Glutamic acid.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Dãy kim loại nào sau đây không tác dụng được với HNO3 đặc, nguội?
A
Mg, Al.
B
Al, Zn.
C
Al, Fe.
D
Al, Cu.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Tên gọi của CH3CH2COOCH3 là
A
ethyl acetate.
B
methyl propionate.
C
propyl acetate.
D
methyl acetate.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Methyl amine (CH3NH2) phản ứng được với chất tan trong dung dịch nào sau đây?
A
HCl.
B
NaCl.
C
NaOH.
D
Na2CO3.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau:

\({E}_{{MnO}_{4}^{-}/{Mn}^{2+}}^{o}=+1,51V\) và \({E}_{{Fe}^{3+}/{Fe}^{2+}}^{o}=+0,77V\)

Phát biểu nào sau đây sai?
A
\({MnO}_{4}^{-}\) có tính oxi hóa mạnh hơn \({Fe}^{3+}\).
B
Ion \({Fe}^{2+}\) có thể bị oxi hóa bởi ion \({MnO}_{4}^{-}\).
C
Khi cho \({Fe(NO}_{3})_{3}\) vào dung dịch \({KMnO}_{4}\), quá trình khử xảy ra là: \({Fe}^{3+}{+1e \rightarrow Fe}^{2+}\).
D
Ion \({MnO}_{4}^{-}\) có khả năng oxi hóa ion \({Fe}^{2+}\) trong dung dịch thành ion \({Fe}^{3+}\).
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose (\(C_6H_{12}O_6\), M = 180 g/mol) bị oxi hóa hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo (chứa 80% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 kcal/ngày của một người trưởng thành?

Cho 1 kcal = 4184 J. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
A
51,6%.
B
30,6%.
C
27,6%.
D
38,2%.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion SO42–(aq)?
A
NaCl.
B
NaNO3.
C
BaCl2.
D
HCl.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Nguyên tố nào sau đây mà nguyên tử có 3 electron ở lớp ngoài cùng?
A
Na (Z=11): Cấu hình electron là [Ne]3s1, có 1 electron lớp ngoài cùng.
B
Al (Z=13): Cấu hình electron là [Ne]3s2 3p1, có 3 electron lớp ngoài cùng.
C
Cl (Z=17): Cấu hình electron là [Ne]3s2 3p5, có 7 electron lớp ngoài cùng.
D
Ar (Z=18): Cấu hình electron là [Ne]3s2 3p6, có 8 electron lớp ngoài cùng.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hiện tượng phú dưỡng là một hiện tượng của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A
Sodium, potassium.
B
Calcium, magnesium.
C
Nitrate, phosphate.
D
Chloride, sulfate.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho phản ứng thuận nghịch: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g). Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là
A
\({K}_{C}=\frac{\left[ CaO \right].\left[ {CO}_{2} \right]}{\left[ {CaCO}_{3} \right]}\).
B
\({K}_{C}=\frac{\left[ {CaCO}_{3} \right]}{\left[ CaO \right].\left[ {CO}_{2} \right]}\)
C
\({K}_{C}=[CaO].\left[ {CO}_{2} \right]\).
D
\({K}_{C}=\left[ {CO}_{2} \right]\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi