Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường, dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:
- Glycine: pI = 6,0
- Glutamic acid: pI = 3,2
- Lysine: pI = 9,7
Cho các phát biểu sau:
(1) Với môi trường pH = 2,5, có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(2) Với môi trường pH = 5,0, có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(3) Với môi trường pH = 6,0, có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.
(4) Với môi trường pH = 8,5, có hai chất di chuyển về phía cực dương, một chất di chuyển về phía cực âm.
Số phát biểu đúng là:
- Glycine: pI = 6,0
- Glutamic acid: pI = 3,2
- Lysine: pI = 9,7
Cho các phát biểu sau:
(1) Với môi trường pH = 2,5, có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(2) Với môi trường pH = 5,0, có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(3) Với môi trường pH = 6,0, có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.
(4) Với môi trường pH = 8,5, có hai chất di chuyển về phía cực dương, một chất di chuyển về phía cực âm.
Số phát biểu đúng là:
A
3
B
1
C
2
D
4
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đổi sang màu xanh?
A
Methylamine
B
Dimethylamine
C
Aniline
D
Ethylamine
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Phát biểu nào sau đây đúng?
A
Protein ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng.
B
Trong phân tử Gly – Ala – Gly có 3 liên kết peptide.
C
Các protein đơn giản thủy phân đến cùng thu được các α-amino acid.
D
Dipeptide có phản ứng màu biuret.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Liên kết sigma (σ) là liên kết hình thành do
A
sự xen phủ bên của hai orbital.
B
sự xen phủ trục của hai orbital.
C
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
D
cặp electron dùng chung.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số
A
5
B
4
C
3
D
2
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Tinh bột và cellulose là các polymer tự nhiên tạo bởi các mắt xích tương ứng là
A
α-glucose và β-glucose.
B
α-fructose và β-glucose.
C
β-fructose và β-glucose.
D
α-glucose và β-fructose.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
A
cellulose
B
tinh bột
C
fructose
D
saccharose
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ đến khi cathode bắt đầu xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân, thu được dung dịch X. Cho hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, khí Z và hỗn hợp chất rắn T.
Cho các phát biểu sau:
a) Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4, khối lượng điện cực cathode tăng.
b) Số mol kim loại Cu sinh ra tại cathode gấp đôi số mol O2 sinh ra tại anode.
c) Chất rắn T tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch iron (III) sulfate.
d) Dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa.
đ) Dẫn khí Z qua ống chứa K2O đun nóng thu được kim loại K.
Số phát biểu đúng là:
Cho các phát biểu sau:
a) Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4, khối lượng điện cực cathode tăng.
b) Số mol kim loại Cu sinh ra tại cathode gấp đôi số mol O2 sinh ra tại anode.
c) Chất rắn T tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch iron (III) sulfate.
d) Dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa.
đ) Dẫn khí Z qua ống chứa K2O đun nóng thu được kim loại K.
Số phát biểu đúng là:
A
2
B
3
C
4
D
5
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Ethyl acetate được viết tắt là EtOAc, được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi, là một loại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa, trong các loại sơn móng tay, hóa chất này rất phổ biến trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Ethyl acetate có công thức phân tử là
A
C4H6O4
B
C3H6O2
C
C4H6O2
D
C4H8O2
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Glucose phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm OH hemiacetal?
A
H2 (xt Ni, t°)
B
CH3OH (xt HCl)
C
Cu(OH)2/OH-
D
[Ag(NH3)2]OH
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi