Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
A
Ag.
B
Hg.
C
Al.
D
Cu.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →"Saccharose và …(1)… là hai disaccharide, có cùng công thức phân tử là …(2)…". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A
maltose, C6H12O6.
B
maltose, C12H22O11.
C
cellulose, (C6H10O5)n.
D
glucose, C6H12O6.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ca2+(aq)?
A
HCl.
B
NaNO3.
C
NaCl.
D
Na2CO3.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Xét phân tử xà phòng có cấu tạo như dưới đây:

Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là

Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
A
nhóm đồng thể.
B
nhóm ưa nước.
C
nhóm dị thể.
D
nhóm kị nước.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Công thức phù hợp với X là
A
C3H7COOH.
B
CH3COOC2H5.
C
HCOOC3H7.
D
C2H5COOCH3.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3NH2 là
A
methanamine.
B
ethylamine.
C
methylamine.
D
ethanamine.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện. Ứng dụng này được dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?
A
Tính dẫn nhiệt.
B
Tỉ trọng nhỏ.
C
Tính dẻo.
D
Nhiệt độ nóng chảy cao.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
A
4
B
3
C
2
D
1
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho thế điện cực chuẩn của Ag+/Ag và Zn2+/Zn lần lượt là E°1 = +0,799V và E°2 = -0,763V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (E°pin) tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử Ag+/Ag và Zn2+/Zn được tính theo công thức nào sau đây?
A
E°pin = E°1 – E°2.
B
E°pin = E°1 + E°2.
C
E°pin = -E°2 – E°1.
D
E°pin = E°2 – E°1.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?
A
Fructose có công thức phân tử C6H12O6.
B
Fructose phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
C
Fructose thuộc loại monosaccharide.
D
Fructose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi