Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây dùng để nhận biết các ion halide (F–, Cl–, Br–, I–)?
A
Ba(NO3)2.
B
H2SO4 loãng.
C
AgNO3.
D
NaNO3.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A
Maltose.
B
Cellulose.
C
Tinh bột.
D
Glucose.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Ethyl acetate là một chất lỏng không màu, có mùi dễ chịu và được sản xuất để làm dung môi.
Công thức cấu tạo của ethyl acetate là
Công thức cấu tạo của ethyl acetate là
A
C2H5COOCH3.
B
CH3COOCH3.
C
CH3COOC2H5.
D
HCOOC2H5.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Phenol có công thức C6H5OH, dạng tinh thể, dễ hút ẩm. Trong công nghiệp, phenol được điều chế từ cumene (isopropyl benzene) theo sơ đồ: cumene -> (1) O2, (2) H2SO4(aq) -> phenol + X. Cho các phát biểu sau: (a) Cumene là hydrocarbon họ arene, có công thức phân tử là C9H12. (b) Do nhóm phenyl hút electron, làm tăng sự phân cực của liên kết O–H dẫn đến tính acid của phenol. Dung dịch phenol làm quỳ tím chuyển sang đỏ. (c) Cho từ từ vài giọt nước bromine vào dung dịch phenol, thấy xuất hiện kết tủa trắng. (d) Cho chất X tác dụng với dung dịch I2/KI, NaOH, t° thì xuất hiện kết tủa vàng nhạt. Số phát biểu đúng là:
A
4.
B
3.
C
2.
D
1.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Sodium lauryl sulfate là một trong những chất giặt rửa tổng hợp phổ biến có công thức như sau:

Đặc điểm của nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là gì?

Đặc điểm của nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là gì?
A
Kị nước.
B
Tạo kết tủa với nước cứng.
C
Không phân cực.
D
Ưa nước.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một nhóm học sinh nghiên cứu về khả năng xúc tác của enzyme α–amylase tới quá trình thủy
phân tinh bột. Trong thí nghiệm này, nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm thủy phân tinh bột với enzyme α–amylase ở nhiệt độ và pH khác nhau. Kết quả được mô tả bằng hai đồ thị sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
phân tinh bột. Trong thí nghiệm này, nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm thủy phân tinh bột với enzyme α–amylase ở nhiệt độ và pH khác nhau. Kết quả được mô tả bằng hai đồ thị sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
A
Khi nhiệt độ tăng trên 40°C, hoạt tính xúc tác của enzyme sẽ giảm xuống.
B
Sau khi các phản ứng xảy ra, để nguội hỗn hợp sau phản ứng thì có thể dùng dung dịch CuSO4 để đánh giá sự thủy phân của tinh bột trong các phản ứng trên.
C
Để hiệu suất thủy phân tinh bột xảy ra tốt nhất thì phản ứng cần được tiến hành ở môi trường có pH = 6 và nhiệt độ 50°C.
D
Theo kết quả trên, dung dịch HCl 0,001 M tạo môi trường tốt nhất cho phản ứng thủy phân xảy ra.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine và aniline:
(a) Dung dịch aniline làm giấy quỳ tím hóa xanh.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine làm quỳ tím hóa xanh.
(d) Dung dịch methylamine không hoà tan được với Cu(OH)2.
(e) Dung dịch aniline tạo kết tủa màu trắng khi tác dụng với nước bromine.
Số phát biểu đúng là
(a) Dung dịch aniline làm giấy quỳ tím hóa xanh.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine làm quỳ tím hóa xanh.
(d) Dung dịch methylamine không hoà tan được với Cu(OH)2.
(e) Dung dịch aniline tạo kết tủa màu trắng khi tác dụng với nước bromine.
Số phát biểu đúng là
A
2.
B
1.
C
4.
D
3.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho phản ứng hoá học sau: N 2 ( g ) + 3 H 2 ( g ) ⇌ 2 N H 3 ( g ) Δ r H 2 9 8 ° = − 9 2 k J .
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
A
Tăng nhiệt độ.
B
Thêm chất xúc tác.
C
Giảm nồng độ N2 hoặc H2.
D
Tăng áp suất.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Túi giấy làm từ thân cây chuối là sản phẩm từ thực vật, an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với túi nylon làm bằng chất dẻo. Cho các phát biểu sau:
(a) Thành phần chính của túi sản xuất từ thân cây chuối là cellulose.
(b) Túi giấy từ thân cây chuối dễ phân huỷ sinh học nên thân thiện với môi trường.
(c) Túi làm từ chất dẻo PE cũng là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.
(d) Cellulose do các gốc β–glucose liên kết với nhau bằng liên kết β–1,4–glycoside.
Các phát biểu đúng là
(a) Thành phần chính của túi sản xuất từ thân cây chuối là cellulose.
(b) Túi giấy từ thân cây chuối dễ phân huỷ sinh học nên thân thiện với môi trường.
(c) Túi làm từ chất dẻo PE cũng là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.
(d) Cellulose do các gốc β–glucose liên kết với nhau bằng liên kết β–1,4–glycoside.
Các phát biểu đúng là
A
(a), (b), (d).
B
(a), (c), (d).
C
(b), (c), (d).
D
(a), (b), (c).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Tơ Sorona được điều chế từ poly(trimethylene terephthalate) (hình bên dưới). Tơ này được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dệt, đặc biệt để sản xuất các loại đồ bơi. Poly(trimethylene terephthalate) được tổng hợp từ hai monomer là terephthalic acid và propane–1,3–diol.

Cho các phát biểu sau:
(a) Một mắt xích của poly(trimethylene terephthalate) có 11 nguyên tử carbon.
(b) Sorona có nhiều nhóm chức ester trong phân tử.
(c) Tơ sorona bền trong môi trường kiềm.
(d) Sorona được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp từ hai monomer tương ứng.
Số phát biểu đúng là

Cho các phát biểu sau:
(a) Một mắt xích của poly(trimethylene terephthalate) có 11 nguyên tử carbon.
(b) Sorona có nhiều nhóm chức ester trong phân tử.
(c) Tơ sorona bền trong môi trường kiềm.
(d) Sorona được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp từ hai monomer tương ứng.
Số phát biểu đúng là
A
4
B
1
C
2
D
3
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi