THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hưng Nhân (Hưng Yên) có đáp án

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là
A
acetic acid (CH3COOH, M=60).
B
methyl acetate (CH3COOCH3, M=74).
C
acetone (CH3COCH3, M=58).
D
trimethylamine ((CH3)3N, M=59).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?
A
Tơ tằm.
B
Tơ olon.
C
Tơ visco.
D
Tơ capron.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong quá trình luyện gang, ngoài các phản ứng khử Fe2O3 để thành Fe còn có một số phản ứng khác theo hai sơ đồ:

C → + O 2 , t o C O 2 → + C , t o C O (1)

C a C O 3 → t o C a O → + S i O 2 , t o C a S i O 3 (2)

Số phản ứng oxi hóa - khử xảy ra trong hai sơ đồ trên là
A
2.
B
4.
C
1.
D
3.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Adrenaline và Noradrenaline là 2 hormone quan trọng, đóng vai trò không thể phủ nhận trong cách cơ thể chúng ta phản ứng trước những tình huống căng thẳng và nguy hiểm. Adrenaline và Noradrenaline công thức cấu tạo như sau:



Hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng?
A
Adrenaline và Noradrenaline là đồng phân của nhau.
B
Adrenaline và Noradrenaline đều có 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử.
C
Adrenaline và Noradrenaline đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
D
Adrenaline và Noradrenaline đều có nhóm chức alcohol bậc 2.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đun nóng ester CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A
CH3COONa và CH2=CHOH.
B
C2H5COONa và CH3OH
C
CH3COONa và CH3CHO.
D
CH2=CHCOONa và CH3OH.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Amylopectin chiếm 70-80% khối lượng của tinh bột. Phân tử amylopectin được cấu tạo từ các đơn vị
A
fructose.
B
saccharose.
C
glucose.
D
cellulose.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau:



Tên viết tắt của Y là
A
Val-Gly-Ala.
B
Glu-Ala-Gly.
C
Gly-Val-Gly.
D
Ala-Gly-Val.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Pin điện hóa Z n − C đã được sử dụng từ lâu. Pin Z n − C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi,... Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A
Khi pin này hoạt động thì không phát sinh dòng điện.
B
Khi pin này hoạt động thì dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
C
Khi pin này hoạt động thì Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
D
Khi pin này hoạt động thì ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca2+, Mg2+. Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion Ca2+, Mg2+ (kí hiệu chung là M2+) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion H+, Na+ theo sơ đồ sau: M2+ + 2R-SO3X → (R-SO3)2M + 2X+ (trong đó X+ là H+ hoặc Na+).

Một loại cationite có % khối lượng sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ trong nước cứng. Nếu một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có chứa 1,00 kg cationite trên thì tổng số mol Mg2+, Ca2+ tối đa có thể được loại bỏ là (làm tròn đến hàng phần trăm):
A
1,24 mol.
B
0,62 mol.
C
2,48 mol.
D
0,31 mol.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim của kim loại đều do thành phần nào sau đây gây ra?
A
Cation kim loại.
B
Hạt electron tự do.
C
Hạt neutron tự do.
D
Hạt proton tự do.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi