Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
18
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể khí được gọi là
A
sự bay hơi.
B
sự hóa hơi.
C
sự thăng hoa
D
sự ngưng kết.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi điện trở của một điện trở nhiệt theo nhiệt độ. Nếu sử dụng điện trở nhiệt này trong một nhiệt kế điện trở thì nhiệt kế có độ nhạy cao nhất trong khoảng nhiệt độ nào?


A
-50 °C đến -40 °C
B
10 °C đến 20 °C
C
0 °C đến 10 °C
D
-10 °C đến 0 °C
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Tại một bệnh viện, khí oxygen được đựng trong các bình chứa có áp suất 67,0 atm và nhiệt độ 15,00C. Nếu ở môi trường có nhiệt độ 27,0 °C và áp suất 1,00 atm thì 1,00 lít khí oxygen trong bình sẽ chiếm thể tích bao nhiêu
A
121 lít
B
64 lít
C
0,014 lít
D
69,8 lít
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống nằm ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là T1 và T2. Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt thủy ngân sẽ chuyển động như thế nào?


A
Chuyển động sang trái.
B
Nằm yên không chuyển động.
C
Chưa đủ dữ kiện để nhận xét.
D
Chuyển động sang phải.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
A
J.
B
J/kg.
C
J/K.
D
J/kg.K.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong quá trình một vật nhận nhiệt lượng và thực hiện công thì A và Q trong biểu thức của định luật I của nhiệt động lực học ΔU = Q + A có quy ước dấu là
A
Q > 0, A > 0.
B
Q < 0, A < 0.
C
Q > 0, A < 0.
D
Q < 0, A > 0.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Đẳng quá trình là quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định trong đó
A
cả ba thông số trạng thái đều thay đổi.
B
chỉ có hai thông số trạng thái biến đổi, còn một thông số không đổi.
C
chỉ có một thông số trạng thái biến đổi, còn hai thông số không đổi.
D
cả ba thông số trạng thái đều không đổi.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Người ta thả một vật rắn khối lượng m1 nhiệt độ 1500C vào một bình chứa nước có khối lượng m2 thì khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước tăng từ 100C đến 500C. Gọi c1, c2 lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình và môi trường xung quanh. Tỉ số đúng là
A
\(\frac{m_1c_1}{m_2c_2} = \frac{7}{2}\)
B
\(\frac{m_1c_1}{m_2c_2} = \frac{2}{7}\)
C
\(\frac{m_1c_1}{m_2c_2} = \frac{5}{2}\)
D
\(\frac{m_1c_1}{m_2c_2} = \frac{2}{5}\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Một bọt khí nổi lên từ đáy một hồ nước. Khi đến mặt nước, nó có thể tích gấp 1,2 lần thể tích ban đầu. Coi nhiệt độ của bọt khí là không đổi. So với áp suất trên mặt hồ thì áp suất dưới đáy hồ
A
nhỏ hơn 1,2 lần.
B
lớn hơn 1,44 lần.
C
lớn hơn 1,2 lần.
D
nhỏ hơn 2,4 lần.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định trong một bình kín tăng thì áp suất của khối khí trong bình cũng tăng vì
A
các phân tử khí chuyển động nhanh hơn nên va chạm vào thành bình mạnh hơn và thường xuyên hơn.
B
các phân tử khí hút nhau mạnh hơn.
C
số lượng phân tử khí trong bình tăng.
D
khoảng cách giữa các phân tử khí tăng.
Hiển thị 10 trên 18 câu hỏi