Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho đồ thị biến đổi trạng thái theo thời gian của một chất ở điều kiện thường như hình bên. Chất này bắt đầu sôi ở phút thứ

thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho đồ thị biến đổi trạng thái theo thời gian của một chất ở điều kiện thường như hình bên. Chất này bắt đầu sôi ở phút thứ

A
10
B
30
C
25
D
5
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Đốt nóng một lượng khí chứa trong một bình kín gần như không nở vì nhiệt sao cho nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng lên 1,5 lần. Khi đó áp suất của khí trong bình
A
giảm đi 3 lần.
B
giảm đi 1,5 lần.
C
tăng lên 1,5 lần.
D
tăng lên 3 lần.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(\lambda = 3,4 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở 0 °C, 1 atm bằng
A
\({34.10^3}\;{\rm{J}}\).
B
\({34.10^7}\;{\rm{J}}\).
C
\(0,34 \cdot {10^3}\;{\rm{J}}\).
D
\({340.10^5}\;{\rm{J}}\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Năng lượng được truyền từ
A
vật đặt trên cao sang vật đặt dưới thấp.
B
vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
C
vật có kích thước lớn sang vật có kích thước nhỏ.
D
vật có khối lượng lớn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Một bình chứa khí oxygen dung tích 10 lít ở áp suất 250 kPa và nhiệt độ 270C. Xem gần đúng oxygen trong trường hợp này là khí lý tưởng và khối lượng mol là \(32\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Khối lượng khí oxygen trong bình bằng
A
\(22,4\;{\rm{g}}\).
B
\(32,1\;{\rm{g}}\).
C
\(25,8\;{\rm{g}}\).
D
\(12,6\;{\rm{g}}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối khí lý tưởng có nhiệt độ tuyệt đối là \(T\) thì động năng trung bình của các phân tử khí là \(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} \). Khi nhiệt độ tuyệt đối của khối khí này tăng 3 lần thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí
A
giảm 3 lần.
B
tăng 3 lần.
C
tăng 9 lần.
D
giảm 9 lần.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Đẩy pit-tông của một xilanh đủ chậm để nén lượng khí lý tưởng chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh
A
tăng lên 2 lần.
B
tăng thêm 4 lần.
C
không thay đổi.
D
giảm đi 2 lần.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Ở nhiệt độ \({{\rm{T}}_1}\) và áp suất \({{\rm{p}}_1}\), khối lượng riêng của một chất khí là \({\rho _1}\). Biểu thức tính khối lượng riêng \({\rho _2}\) của chất khí đó ở nhiệt độ \({T_2}\) và áp suất \({p_2}\) là
A
\({\rho _2} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{p}}_1}}}\frac{{\;{{\rm{T}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}}{\rho _1}\).
B
\({\rho _2} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}{\rho _1}\).
C
\({\rho _2} = \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}{\rho _1}\).
D
\({\rho _2} = \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}{T_2}{\rho _1}\).
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lý tưởng xác định, từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) trong hệ tọa độ ( \({\rm{T}},{\rm{V}}\) ) như hình vẽ. Khi được vẽ lại trong hệ toạ độ khác là \(({\rm{p}},{\rm{V}})\) hay \(({\rm{p}},{\rm{T}})\) thì đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trên là


A
Hình 1.
B
Hình 2.
C
Hình 4.
D
Hình 3.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Vật chất ở thể lỏng thì
A
các phân tử rất gần nhau, sắp xếp trật tự chặt chẽ tạo thành mạng.
B
các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
C
rất khó nén.
D
có thể tích và hình dạng xác định.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi