Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Để làm nóng chảy một chất có khối lượng \(m\) ở nhiệt độ nóng chảy, cần cung cấp một nhiệt lượng Q. Nhiệt nóng chảy riêng của chất đó được xác định bởi
A
\(\lambda = Q + m\)
B
\(\lambda = Q - m\)
C
\(\lambda = Q \cdot m\)
D
\(\lambda = \frac{Q}{m}\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Với \(V\) và \(t\) là thể tích và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng. Đồ thị nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?
A

B

C

D

Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Một quả bóng chuyền có thể tích 4,85 lít chứa không khí có áp suất \(1,{3.10^5}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\). Biết khối lượng mol của không khí là \(28,8\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Lấy \({\rm{R}} = 8,31\;{\rm{J}}/({\rm{mol}}.{\rm{K}})\). Xác định khối lượng không khí có trong quả bóng.
A
\(7,3\;{\rm{g}}\).
B
\(3,7\;{\rm{g}}\).
C
81 g .
D
18 g .
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Trong mô hình khí lí tưởng, giữa hai va chạm liên tiếp, phân tử khí lí tưởng chuyển động
A
thẳng chậm dần đều.
B
thẳng đều.
C
tròn đều.
D
thẳng nhanh dần đều.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Chọn phát biểu đúng khi nói về sự phụ thuộc của áp suất p do các phân tử khí tác dụng lên thành bình và tốc độ chuyển động v của các phân tử khí.
A
p ti lệ thuận với giá trị trung bình của tốc độ các phân tử khí \(\bar v\).
B
p tỉ lệ nghịch với giá trị trung bình của tốc độ các phân tử khí \(\bar v\).
C
p ti lệ thuận với giá trị trung bình của bình phương tốc độ các phân tử khí \(\overline {{v^2}} \).
D
p ti lệ nghịch với trung bình của bình phương tốc độ các phân tử khí \(\overline {{{\rm{v}}^2}} \).
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ \({27^\circ }{\rm{C}}\) lên \({117^\circ }{\rm{C}}\) và giữ áp suất không đổi thì thể tích khí tăng thêm 1,8 lit. Thể tích của lượng khí sau khi tăng nhiệt độ là
A
2,3 lít.
B
9,6 lít.
C
7,8 lít.
D
6,0 lít.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Một khung dây dẫn có 50 vòng, diện tích mỗi vòng \(20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) đặt trong từ trường đều của một nam châm điện, mặt phẳng k hung vuông góc với các đường sức từ của từ trường. Độ lớn cảm ứng từ của nam châm biến thiên theo thời gian như hình vẽ. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là


A
\(0,5\;{\rm{V}}\).
B
4 V .
C
5 V .
D
\(0,4\;{\rm{V}}\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Quá trình một chất chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng được gọi là quá trình
A
hóa hơi.
B
ngưng tụ.
C
đông đặc.
D
nóng chảy.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng trên?
A
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
B
\(\frac{{{\rm{p}}T}}{{\;{\rm{V}}}} = \) hằng số.
C
\({\rm{pVT}} = \) hằng số.
D
\(\frac{{{\rm{VT}}}}{{\rm{p}}} = \) hằng số.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Trái Đất là một nam châm khổng lồ, xung quanh Trái Đất có từ trường. Trong rừng sâu, dùng kim nam châm đặt trên mặt đất nằm ngang có thể xác định được hướng của từ trường Trái Đất, từ đó xác định được hướng địa lí. Kết luận nào sau đây đúng?


A
Cực N chỉ về hướng đông.
B
Cực N chỉ về hướng nam.
C
Cực N chỉ về hướng tây.
D
Cực N chỉ về hướng bắc.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi