THPT QG

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Cụm Bắc Ninh có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và khí là
A
\({0^\circ }{\rm{C}}\).
B
\(273,16\;{\rm{K}}\).
C
\({100^\circ }{\rm{C}}\).
D
\(0\;{\rm{K}}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gọi \({F_1},{F_2},{F_3}\) lần lượt là độ lớn lực tương tác giữa các phân tử chất rắn, các phân tử chất lỏng, các phân tử chất khí. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
A
\({F_1} < {F_2} < {F_3}\)
B
\({F_3} < {F_2} < {F_1}\)
C
\({F_1} < {F_3} < {F_2}\)
D
\({F_2} < {F_1} < {F_3}\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong thí nghiệm khảo sát mối liên hệ áp suất - thể tích của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi, người ta bố trí thí nghiệm như hình bên. Các thao tác thí nghiệm:

(1) Mở van áp kế, dùng tay quay dịch chuyển pit-tông sang phải để lấy một lượng khí xác định vào xilanh.

(2) Vẽ đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ không đổi.

(3) Tính tích pV của mỗi lần đo và rút ra nhận xét.

(4) Đóng van, đọc và ghi giá trị áp suất \(p\) (hiện trên áp kế), thể tích V của khí trong xilanh (theo vạch chia trên xilanh) khi đó.

(5) Dùng tay quay cho pit-tông dịch chuyển từ từ đến các vị trí mới. Đọc giá trị \({\rm{p}},{\rm{V}}\) ứng với mỗi vị trí và ghi kết quả.

Trình tự tiến hành thí nghiệm là

Trong thí nghiệm khảo sát mối liên hệ áp suất - thể tích của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi, người ta bố trí thí nghiệm như hình bên. Các thao tác thí nghiệm: (ảnh 1)
A
(4), (1), (3), (5), (2).
B
(5), (4), (1), (2), (3).
C
(3), (4), (2), (5), (1).
D
(1), (4), (5), (2), (3).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để 1 kg chất đó
A
tăng tới 100 °C.
B
nóng chảy hoàn toàn.
C
bay hơi hoàn toàn.
D
tăng thêm 1 K.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Chuyển động Brown xảy ra trong các chất nào sau đây?
A
Chất lỏng và chất khí.
B
Chất rắn và chất khí.
C
Chất rắn và chất lỏng.
D
Chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong trường hợp nào sau đây, nội năng của một đồng xu biến đổi bằng thực hiện công?
A
Nhúng đồng xu vào chậu nước nóng.
B
Đốt nóng đồng xu bằng bếp lửa.
C
Cọ xát đồng xu vào mặt sàn.
D
Phơi nắng để đồng xu nóng lên.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một khối khí có khối lượng của mỗi phân tử là m , giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí là \(\overline {{v^2}} \). Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí là
A
\({W_d} = \frac{3}{2}\frac{{\overline {{v^2}} }}{m}\).
B
\({W_d} = \frac{1}{3}\frac{{\overline {{v^2}} }}{m}\).
C
\({W_d} = \frac{3}{2}m\overline {{v^2}} \).
D
\({W_d} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} \).
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Trong một lần lặn thử nghiệm năm 1939, tàu ngầm Squalus bị chìm tại điểm có độ sâu 73 m so với mặt nước biển. Tại địa điểm đó, nhiệt độ của nước biển ở bề mặt là \({27^\circ }{\rm{C}}\) và ở vị trí tàu bị chìm là \({7^\circ }{\rm{C}}\). Khối lượng riêng của nước biển là \(1030\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Áp suất khí quyển \({10^5}\;{\rm{Pa}}\). Lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Một chiếc chuông lặn đã được sử dụng để giải cứu 33 thủy thủ đoàn bị mắc kẹt khỏi tàu Squalus. Chuông lặn có dạng hình trụ tròn cao \(2,3\;{\rm{m}}\), mở ở đáy và đóng ở đỉnh được thả chìm theo phương thẳng đứng từ không khí xuống đáy biển. Khi chạm đáy biển, chiều cao của nước biển đi vào chuông là
A
\(2,037\;{\rm{m}}\).
B
\(2,123\;{\rm{m}}\).
C
\(1,235\;{\rm{m}}\).
D
\(1,064\;{\rm{m}}\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,3 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Một viên nước đá khối lượng 50 g ở nhiệt độ \({0^\circ }{\rm{C}}\) tan chảy hoàn toàn sẽ thu từ môi trường nhiệt lượng là
A
\(1,65 \cdot {10^7}\;{\rm{J}}\).
B
\({66.10^4}\;{\rm{J}}\).
C
\({66.10^5}\;{\rm{J}}\).
D
\(1,{65.10^4}\;{\rm{J}}\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên đoạn dây có phương
A
vuông góc với đoạn dây và song song với đường sức từ.
B
song song với đoạn dây và vuông góc với đường sức từ.
C
vuông góc với đoạn dây và vuông góc với đường sức từ.
D
song song với mặt phẳng chứa đoạn dây và đường sức từ.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi