Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng cao
Xem chi tiết →Người ta đặt một viên bi đặc bằng sắt bán kính \({\rm{R}} = 6\;{\rm{cm}}\) đã được nung nóng tới nhiệt độ \({\rm{t}} = {325^\circ }{\rm{C}}\) lên một khối nước đá rất lớn ở \({0^\circ }{\rm{C}}\), có mặt trên phẳng ngang. Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước đá và sự nóng lên của đá đã tan, và trao đổi nhiệt với môi trường ngoài. Cho khối lượng riêng của sắt là \(\rho = 7800\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), của nước đá là \({\rho _o} = 915\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Nhiệt dung riêng của sắt là \({\rm{C}} = 460\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\), nhiệt nóng chảy của nước đá là \(3,4 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Hỏi viên bi chui vào nước đá đến độ sâu là bao nhiêu, tính từ bề mặt của khối nước đá tới điểm sâu nhất của viên bi?
A
32 cm .
B
24 cm .
C
26 cm .
D
38 cm .
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một đoạn dây dẫn thẳng được đặt giữa hai cực của một nam châm chữ \(U\) như hình vẽ dưới đây. Biết dòng điện trong đoạn dây có chiều hướng từ ngoài vào trong mặt phẳng hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều nào?


A
Từ trái sang phải.
B
Từ dưới lên trên
C
Từ trên xuống dưới.
D
Từ phải sang trái.
Câu 3Vận dụng cao
Xem chi tiết →Có hai bình cách nhiệt. Bình I chứa 5 lít nước ở \({60^\circ }{\rm{C}}\), bình II chứa 1 lít nước ở \({20^\circ }{\rm{C}}\). Đầu tiên, rót một phần nước ở bình I sang bình II. Sau khi bình II cân bằng nhiệt, người ta lại rót từ bình II sang bình I một lượng nước bằng với lần rót trước. Nhiệt độ sau cùng của nước trong bình I là \({59^\circ }{\rm{C}}\). Lượng nước đã rót từ bình này sang bình kia mỗi lần là
A
1 lít.
B
\(\frac{1}{7}\) lít.
C
\(\frac{2}{7}\) lít.
D
2 lít.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Đơn vị nào sau đây không dùng để đo áp suất:
A
atm
B
mmHg
C
Pa
D
N.m
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Các thông số xác định trạng thái của một lượng khí là:
A
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng riêng
B
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng
C
Áp suất, thể tích, nhiệt độ
D
Áp suất, thể tích, khối lượng mol
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một lượng khí helium ở nhiệt độ 300 K có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là \(\overline {{E_d}} \) . Nếu nhiệt độ tăng lên đến 600 K , động năng tịnh tiến trung bình mỗi phân tử sẽ là
A
\(2\overline {{E_d}} \).
B
\(4\overline {{E_d}} \).
C
\(\overline {{E_d}} \).
D
\(\frac{1}{2}\overline {{E_d}} \)
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Nhiệt độ nào sau đây không tồn tại trong thực tế?
A
\({365^\circ }{\rm{C}}\)
B
\({758^\circ }{\rm{C}}\)
C
\( - {303^\circ }{\rm{C}}\)
D
\( - {142^\circ }{\rm{C}}\)
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Tác dụng khử mùi của viên long não là nhờ sự chuyển thể nào sau đây?


A
Sự ngưng kết.
B
Sự nóng chảy.
C
Sự bay hơi.
D
Sự thăng hoa.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên là giản đồ mô tả sự tăng nhiệt độ \(\left( {^\circ {\rm{C}}} \right.\) ) theo thời gian (phút) của một hợp chất dưới áp suất khí quyển. Dựa vào bảng tra nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy được cho sẵn, hãy xác định tên của hợp chất đó


A
Hợp chất này có thể là X
B
Hợp chất này có thể là Y
C
Hợp chất này có thể là \(Z\)
D
Hợp chất này có thể là \(T\)
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Vòng dây dẫn diện tích \(S = 100\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), điện trở \(R = 0,01\Omega \) quay đều trong từ trường đều \({\rm{B}} = 0,05\;{\rm{T}}\), trục quay là đường kính của vòng dây và vuông góc với \(\overrightarrow {\rm{B}} \). Điện lượng qua tiết diện sợi dây bằng bao nhiêu trong thời gian \(\Delta {\rm{t}}\) nếu trong thời gian đó góc \(\alpha = (\overrightarrow {\rm{n}} ,\overrightarrow {\rm{B}} )\) thay đổi từ \({60^\circ }\) đến \({90^\circ }\) ?
A
\(5\mu {\rm{C}}\)
B
\(25\mu {\rm{C}}\)
C
25 mC
D
5 mC
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi