Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Đồ thị trong hình bên cho biết tốc độ v (tính bằng m/s) của một vận động viên trong khoảng thời gian 5 s. Tốc độ trung bình của vận động viên trong khoảng thời gian này là


A
\(3,2{\rm{\;m/s}}\).
B
\(2,0{\rm{\;m/s}}\).
C
\(0,8{\rm{\;m/s}}\).
D
\(4,0{\rm{\;m/s}}\).
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Những người đi dã ngoại thường dùng dây để treo túi đựng thức ăn lên khỏi tầm với của một số động vật. Trong một lần đi dã ngoại, An dùng một dây thừng nhỏ buộc vắt qua các cành cây và móc túi thức ăn vào đoạn giữa sợi dây như hình bên. Sau đó, An kéo dây xuống để nâng túi thức ăn lên. Trong quá trình An kéo sợi dây, độ lớn của lực \(\vec F\) sẽ


A
giảm dần.
B
không thay đổi.
C
tăng dần.
D
giảm rồi tăng.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Một người đẩy một vật nặng lên theo một mặt phẳng nghiêng để nó chuyển động với tốc độ không đổi. Chọn gốc thế năng ở chân mặt phẳng nghiêng. Khi vật nặng di chuyển lên theo mặt phẳng nghiêng thì
A
động năng và thế năng của vật đều tăng.
B
động năng của vật tăng còn thế năng của vật vẫn giữ nguyên.
C
thế năng của vật tăng còn động năng của vật vẫn giữ nguyên.
D
thế năng của vật tăng và động năng của vật giảm cùng một lượng
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Bạn An ném một quả bóng cao su có khối lượng \(0,15{\rm{\;kg}}\) xuống sàn theo phương thẳng đứng, sau khi va chạm với sàn, quả bóng nảy lên theo phương thẳng đứng. Tốc độ của quả bóng ngay trước khi va chạm là \(6,50{\rm{\;m/s}}\) và ngay sau va chạm là \(6,25{\rm{\;m/s}}\). Biết rằng, thời gian quả bóng tiếp xúc với sàn là \({0,25.10^{ - 1}}s\) thì độ lớn của lực trung bình mà sàn tác dụng lên quả bóng là
A
\(76,5{\rm{\;N}}\).
B
\(1,5{\rm{\;N}}\).
C
\(3400,0{\rm{\;N}}\).
D
\(66,7{\rm{\;N}}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một sóng lan truyền trên mặt nước, hình bên cho biết li độ dao động x (tính bằng cm) của một phần tử trên mặt nước có sóng truyền qua theo thời gian t (tính bằng s). Tần số của sóng là


A
\(2,5{\rm{\;Hz}}\).
B
\(4,0{\rm{\;Hz}}\).
C
\(5,0{\rm{\;Hz}}\).
D
\(0,4{\rm{\;Hz}}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Hai hạt mang điện (có kích thước nhỏ, bỏ qua lực hấp dẫn giữa chúng) đặt cách nhau một khoảng \(r\) trong không khí thì chúng hút nhau bằng một lực có độ lớn là \(F\). Nếu độ lớn điện tích của hạt thứ nhất tăng gấp đôi, độ lớn điện tích của hạt thứ hai tăng gấp ba và khoảng cách giữa hai hạt giảm xuống còn bằng r/4 thì độ lớn của lực hút giữa chúng lúc này bằng
A
16F.
B
96F.
C
8F.
D
24F.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi đun nóng một chất lỏng, đồ thị biểu diễn nhiệt độ của chất lỏng theo thời gian được ghi lại như hình bên. Nhiệt độ sôi của chất lỏng bằng bao nhiêu?


A
\(25^\circ\text{C}\).
B
\(100^\circ\text{C}\).
C
Không xác định được.
D
\(115^\circ\text{C}\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Nếu nhiệt độ của một khối khí lí tưởng được chứa trong một bình kín tăng lên thì
A
khối lượng của các phân tử tăng lên.
B
khối lượng của các phân tử giảm xuống.
C
nội năng trung bình của các phân tử khí tăng lên.
D
nội năng trung bình của các phân tử khí giảm xuống.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Một đoạn đây dẫn có chiều dài \(L\) mang dòng điện có cường độ I được đặt trong một từ trường đều theo phương vuông góc với dây thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây là \(F\). Nếu cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 2I thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là
A
F/2.
B
2F.
C
F/4.
D
4F.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Hai khung dây dẫn hình tròn, có cùng số vòng dây. Đường kính của khung dây 1 gấp đôi đường kính của khung dây 2. Khi hai khung dây quay trong một từ trường đều với cùng tốc độ quay, trong mỗi khung xuất hiện suất điện động cảm ứng với giá trị hiệu dụng lần lượt là \({E_1}\) và \({E_2}\). Nhận định nào sau đây là đúng?
A
\({E_1} = 4{E_2}\).
B
\({E_1} = 2{E_2}\).
C
\({E_2} = 2{E_1}\).
D
\({E_2} = 4{E_1}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi