THPT QG

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Đinh Tiên Hoàng – Đồng Nai có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án

Mỗi độ chia \((1\;{\rm{K}})\) trong thang Kelvin bằng....... của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). Nội dung ở dấu ……… là?
A
\(\frac{1}{{273,16}}\)
B
\(\frac{1}{{100}}\)
C
\(\frac{1}{{10}}\)
D
\(\frac{1}{{273,15}}\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 120 J . Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là?
A
120 J .
B
190J.
C
70 J .
D
50 J .
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì khoảng cách giữa các phân tử?
A
rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
B
rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
C
rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
D
rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nội năng của một vật phụ thuộc vào:
A
Nhiệt độ, áp suất và thể tích.
B
Nhiệt độ và thể tích.
C
Nhiệt độ và áp suất.
D
Nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ta cho vài viên đá vào một cốc nước. Sau một lúc ta thấy bên ngoài thành cốc có các giọt nước nhỏ li ti bám vào. Hiện tượng đó là vì?
A
nước trong cốc thấm ra ngoài.
B
thành cốc bị dính ướt các giọt nước.
C
hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ trên thành cốc.
D
nước trong cốc bay hơi và ngưng tụ lại.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một khối nước đá ở 00C có khối lượng \({{\rm{m}}_0}\) nhận nhiệt lượng 500 kJ thì thấy \(25\% \) khối lượng nước đá đã bị nóng chảy. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là \(3,3 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Giá trị của \({{\rm{m}}_0}\) là?
A
\(1,51\;{\rm{kg}}\).
B
\(6,06\;{\rm{kg}}\).
C
\(1,51\;{\rm{g}}\).
D
\(6,06\;{\rm{g}}\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Một vật có nhiệt độ trong thang Celsius là 30 °C tương ứng với bao nhiêu độ Fahrenheit (°F)?
A
54 °F
B
30 °F
C
303 °F
D
86 °F
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Thả một quả cầu nhôm có khối lượng m = 0,15 kg được đun nóng tới 100 độ C vào một cốc nước ở 20 độ C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25 độ C. Tính khối lượng nước? Coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, biết nhiệt dung riêng của nhôm là c_Al = 880 J/kg.K và của nước là c_H2O = 4200 J/kg.K.
A
\(0,47\;{\rm{kg}}\)
B
\(0,75\;{\rm{kg}}\)
C
\(0,57\;{\rm{kg}}\)
D
\(0,74\;{\rm{kg}}\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong công nghệ đúc kim loại người ta quan tâm nhất đến đại lượng nào sau đây?
A
Nhiệt lượng của vật liệu đúc
B
Nhiệt dung riêng của vật liệu đúc
C
Nhiệt dung của vật liệu đúc
D
Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu đúc
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đun sôi đến khi chuyển thể hoàn toàn thành hơi. Nhận định nào sau đây đúng?

Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đun sôi đến khi chuyển thể hoàn toàn thành hơi. Nhận định nào sau đây đúng? (ảnh 1)
A
Trong 14 phút đầu tiên, nhiệt độ của nước tăng liên tục.
B
Nước bắt đầu sôi từ phút thứ 4.
C
Nước bắt đầu hoá hơi từ phút thứ 14 đến phút thứ 16.
D
Trong 4 phút đầu tiên nước sôi và tăng nhiệt độ đến 100 °C.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi