Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Cho biết các hằng số: \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = {6,022.10^{23}}\) hạt/mol; \({\rm{R}} = 8,31{\rm{\;J/mol}}.{\rm{K}}\).
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Trong công nghệ sản xuất nhôm, người ta làm cho quặng nhôm chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng trước khi điện phân. Quá trình chuyển thể này gọi là
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Trong công nghệ sản xuất nhôm, người ta làm cho quặng nhôm chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng trước khi điện phân. Quá trình chuyển thể này gọi là
A
đông đặc.
B
ngưng tụ.
C
nóng chảy.
D
hóa hơi.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối khí lý tưởng được nung nóng đẳng áp trong xilanh. Nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng hai lần thì thể tích của khối khí
A
bằng bốn lần giá trị ban đầu.
B
bằng một nửa giá trị ban đầu.
C
bằng giá trị ban đầu.
D
bằng hai lần giá trị ban đầu.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Tàu đệm từ là một phương tiện giao thông hiện đại, tàu hoạt động nhờ cơ chế nâng, đẩy và dẫn đường của hệ thống các nam châm điện. Ở một thời điểm, nam châm điện trên đường ray và thân tàu có các cực như hình vẽ bên. Hợp lực của các lực từ tác dụng lên thân tàu có hướng


A
lên trên.
B
sang phải.
C
xuống dưới.
D
sang trái.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Một lượng khí lý tưởng xác định có nhiệt độ tuyệt đối là \(T\). Hằng số Boltzmann là k. Động năng trung bình của phân tử khí là
A
\(\overline {{E_d}} = \frac{2}{3}.\frac{k}{T}\).
B
\(\overline {{E_d}} = \frac{1}{3}kT\).
C
\(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\).
D
\(\overline {{E_d}} = \frac{2}{3}kT\).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Cung cấp năng lượng nhiệt cho một vật, công suất phụ thuộc theo thời gian như hình vẽ. Thời điểm vật nhận được nhiệt lượng 40 J tính từ thời điểm ban đầu là


A
6 s.
B
3 s.
C
4 s.
D
5 s.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối khí được truyền nhiệt lượng 300 J và dãn nở sinh công 100 J. Nội năng của khối khí
A
giảm 400 J.
B
tăng 200 J.
C
tăng 400 J.
D
giảm 200 J.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình vẽ sau mô tả khoảng cách và sự sắp xếp (a), chuyển động (b) của các phân tử ở các thể khác nhau. Dựa vào hình vẽ này và mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, hãy cho biết kết luận nào sau đây sai?


A
Ở thể lỏng không có hình dạng nhất định.
B
Thể tích chất khí bằng thể tích bình chứa.
C
Chỉ có ở thể rắn, các phân tử dao động nhiệt
D
Ở thể rắn vật có hình dạng và thể tích nhất định.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất để nó tăng thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) gọi là
A
nhiệt nóng chảy riêng.
B
nhiệt độ sôi.
C
nhiệt dung riêng.
D
nhiệt hóa hơi riêng.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Khi nói về mô hình động học phân tử chất khí, phát biểu nào sau đây sai?
A
Phân tử chất khí có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
B
Các phân tử khí luôn luôn hút nhau.
C
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
D
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Người khỏe mạnh có thân nhiệt trung bình là \({37^ \circ }{\rm{C}}\). Theo độ Kelvin thì nhiệt độ thân nhiệt trung bình của người khỏe mạnh là
A
310 K.
B
37 K.
C
273 K.
D
236 K.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi