THPT QG

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Nam Trực - Nam Định có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Nhiệt dung riêng là một thông tin quan trọng thường được dùng trong khi tính toán, thiết kế
A
các hệ thống điều khiển từ xa.
B
hệ thống giảm áp.
C
các hệ thống giảm xóc.
D
các hệ thống làm mát, sưởi ấm.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
A
nhiệt độ và thể tích của vật.
B
tốc độ trung bình và quỹ đạo chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
C
nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.
D
kích thước trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi một điện tích chuyển động đều vào vùng từ trường đều, theo phương vuông góc với đường sức, bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực. Trong vùng từ trường, quỹ đạo của điện tích là
A
đường tròn.
B
một nhánh của parabol.
C
đường hypebol.
D
đường thẳng.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
A
\(\frac{V}{T} = \) hằng số.
B
\(pV = \) hằng số.
C
\(\frac{p}{T} = \) hằng số.
D
\(VT = \) hằng số.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Đặc điểm của chất rắn là
A
không có hình dạng cố định.
B
các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
C
có lực tương tác phân tử lớn.
D
chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Một căn phòng mở cửa, không khí trong phòng vào sáng sớm có nhiệt độ \({{\rm{t}}_0} = {25^\circ }{\rm{C}}\). Đến giữa trưa, không khí trong phòng có nhiệt độ \({\rm{t}} = {30^\circ }{\rm{C}}\). Coi không khí trong phòng là khí lí tưởng, trời gần như lặng gió. So với khối lượng không khí trong phòng vào sáng sớm, tính đến giữa trưa, phần trăm khối lượng không khí đã thoát ra ngoài phòng là
A
98,35%.
B
20%.
C
80%.
D
1,65%.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ như hình bên. Khi di chuyển thanh nam châm so với ống dây
A
khi nam châm ra xa, từ trường cảm ứng hướng sang trái.
B
khi nam châm ra xa, nửa vòng dây phía bên ngoài (phần nét liền) dòng điện đi xuống.
C
cường độ dòng điện cảm ứng khi thanh nam châm ra xa giảm, còn khi thanh nam châm lại gần cường độ dòng điện cảm ứng tăng.
D
chỉ cần xuất hiện từ thông qua ống dây, trong ống sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích 10 lít đang ở áp suất \(1,6\;{\rm{atm}}\) thì được nén đẳng nhiệt cho đến khi áp suất bằng 4 atm . Thể tích của khối khí đã giảm đi một lượng là
A
25 lít.
B
15 lit.
C
4 lít.
D
6 lit.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Lực từ không là lực tương tác
A
giữa hai điện tích đứng yên.
B
giữa hai dòng điện.
C
giữa hai nam châm.
D
giữa một nam châm và một dòng điện.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh \({\rm{a}} = 20\;{\rm{cm}}\) được đặt cố định trong một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây. Cho độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều theo thởi gian từ \({{\rm{B}}_0} = 0,01\;{\rm{T}}\) đến \({\rm{B}} = 0,03\;{\rm{T}}\) trong thời gian \(\Delta {\rm{t}} = 0,02\;{\rm{s}}\) thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian này là
A
\(0,02\;{\rm{V}}\)
B
\(0,4\;{\rm{V}}\)
C
\(0,2\;{\rm{V}}\)
D
\(0,04\;{\rm{V}}\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi