THPT QG

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Bà Rịa Vũng Tàu có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện rõ thuyết động học phân tử?
A
Không khí nóng thì bay lên cao, không khí lạnh thì chìm xuống trong bầu khí quyển.
B
Mùi nước hoa lan toả trong một căn phòng kín.
C
Cốc nước không màu sau khi nhỏ giọt mực có màu thì sau một thời gian nước có màu.
D
Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong nước yên lặng.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tàu đệm từ là một phương tiện giao thông hiện đại, tàu hoạt động nhờ cơ chế nâng, đẩy và dẫn đường của hệ thống các nam châm điện. Ở một thời điểm, nam châm điện trên đường ray và thân tàu có các cực như hình vẽ bên. Hợp lực của các lực từ tác dụng lên thân tàu có hướng
A
lên trên.
B
xuống dưới.
C
sang phải.
D
sang trái.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Bác sĩ đang thăm khám bệnh cho bệnh nhi như hình bên. Thiết bị trên tay bác sĩ dùng để đo
A
huyết áp.
B
cân nặng.
C
nhịp tim.
D
nhiệt độ.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Hình bên mô tả vòng tuần hoàn của nước. Trong vòng tuần hoàn này có liên quan đến hiện tượng nào sau đây?
A
Nóng chảy.
B
Thăng hoa.
C
Ngưng tụ.
D
Ngưng kết.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Suất điện động cảm ứng được tạo ra bởi một máy phát điện xoay chiều có giá trị phụ thuộc vào thời gian theo biểu thức \({\rm{e}} = 110\cos \left( {120\pi {\rm{t}} + \frac{\pi }{2}} \right)({\rm{V}})\). Nối hai đầu cuộn dây của máy phát với mạch ngoài thì tần số của dòng điện xoay chiều chạy qua mạch ngoài là
A
120 Hz .
B
100 Hz .
C
50 Hz .
D
60 Hz .
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Hai bình có thể tích bằng nhau được nối thông với nhau bằng một ống rất nhỏ cách nhiệt. Ban đầu hai bình chứa khí nitrogen ở áp suất \(1,00\;{\rm{atm}}\) và nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\). Sau đó duy trì nhiệt độ bình thứ nhất là \( - {3^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ bình thứ hai là \({97^\circ }{\rm{C}}\) thì áp suất khí trong các bình là
A
\(1,08\;{\rm{atm}}\).
B
\(0,93\;{\rm{atm}}\).
C
\(1,04\;{\rm{atm}}\).
D
1,03 atm.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của hệ thống làm mát bằng nước. Nước được dẫn đến thiết bị cần làm mát (thân máy), hấp thụ nhiệt từ thiết bị đó và tăng nhiệt độ. Nước nóng được đưa đến két nước rồi đưa qua dàn làm lạnh để giảm nhiệt độ rồi được đưa trở lại thiết bị cần làm mát để tiếp tục quá trình hấp thụ nhiệt. Phát biểu nào dưới đây sai?

Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của hệ thống làm mát bằng nước. (ảnh 1)
A
Nhiệt độ của nước trước và sau khi đi qua thân máy khác nhau.
B
Nhiệt độ của nước khi vừa ra khỏi thân máy cao hơn nhiệt độ của thân máy khi đó.
C
Thân máy truyền nhiệt lượng cho nước khi nước chảy qua nó.
D
Nước từ két nước qua dàn lạnh đã truyền nhiệt lượng cho dàn lạnh.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình
A
ngưng tụ.
B
nóng chảy.
C
đẳng nhiệt.
D
hóa hơi.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Một máy phát điện của phòng thí nghiệm gồm một khung dây dẫn quay trong từ trường đều của nam châm có véctơ cảm ứng từ \(\vec B\) sao cho phương của véctơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung. Khung dây gồm các vòng dây giống hệt nhau, mỗi vòng có diện tích \(S\). Từ thông cực đại qua mỗi vòng của khung dây bằng
A
\(BS^2\).
B
\(B^2S^2\).
C
\(B^2S\).
D
\(BS\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một lượng khí lí tưởng chứa trong một bình kín có nhiệt độ tuyệt đối T . Với k là hằng số Bolzmann thì động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí này bằng
A
\({E_d} = \frac{1}{2}kT\)
B
\({E_d} = \frac{3}{2}kT\)
C
\({E_d} = \frac{2}{3}kT\)
D
\({E_d} = \frac{1}{3}kT\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi