THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Bạc Liêu có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Một lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pittong di chuyển không ma sát như hình vẽ. Pittong có tiết diện \(S = 30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Ban đầu khối khí có thể tích \({V_1} = 240\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\), áp suất \({{\rm{p}}_1} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\).

Một lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pittong di chuyển không ma sát như hình vẽ (ảnh 1)

Sau đó, ta kéo pittong di chuyển chậm sang phải một đoạn 4 cm để nhiệt độ khối khí không đổi. Áp suất khí trong xi lanh khi đó đã giảm đi
A
\(0,67 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).
B
\(0,{5.10^5}\;{\rm{Pa}}\).
C
\(1,{5.10^5}\;{\rm{Pa}}\).
D
\(0,33 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iodine có sự thăng hoa. Sự thăng hoa của iodine là sự chuyển trạng thái từ:
A
lỏng sang rắn.
B
rắn sang lỏng.
C
khí sang rắn.
D
rắn sang khí.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Vật liệu nào sau đây là hiệu quả nhất khi được sử dụng để che chắn phóng xạ \(\gamma \) ?
A
Giấy.
B
Gỗ.
C
Chì.
D
Nhôm.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng về lực từ \(\overrightarrow {\rm{F}} \) tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện cường độ I đặt trong một từ trường đều B ?

Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng về lực từ F tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện cường độ I đặt trong một từ trường đều B ? (ảnh 1)
A
hình (1).
B
hình (3).
C
hình (4)
D
hình (2).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gọi p là áp suất chất khí, \(\mu \) là mật độ của phân tử khí, m là khối lượng của chất khí, \(\overline {{{\rm{v}}^2}} \) là trung bình của bình phương tốc độ. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng?
A
\(p = 3\mu m\overline {{v^2}} \).
B
\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
C
\(p = \frac{3}{2}\mu m\overline {{v^2}} \).
D
\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) lần lượt là \(1,0073{\rm{amu}},1,0087{\rm{amu}}\) và \(22,9838{\rm{amu}}\); với \(1{\rm{amu}} = 931,5{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}\). Năng lượng liên kết của hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) là
A
\(7,893{\rm{MeV}}\).
B
\(180,2{\rm{MeV}}\).
C
\(0,1949{\rm{MeV}}\).
D
\(187,1{\rm{MeV}}\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong các tia phóng xạ sau đây, tia nào có cùng bản chất với tia \(X\) ?
A
tia \({\beta ^ + }\).
B
tia \({\beta ^ - }\).
C
tia \(\alpha \).
D
tia \(\gamma \).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình vẽ mô tả các đường sức từ của một nam châm thẳng. So sánh từ trường tại các điểm \({\rm{K}},{\rm{H}},{\rm{P}},{\rm{Q}}\) thì điểm có từ trường yếu nhất là

Hình vẽ mô tả các đường sức từ của một nam châm thẳng. So sánh từ trường tại các điểm (ảnh 1)
A
Điểm H.
B
Điểm Q.
C
Điểm P.
D
Điểm K.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng nhất định. Khi áp suất khí tăng lên 2 lần thì
A
thể tích khí tăng 2 lần.
B
thể tích khí tăng 4 lần.
C
thể tích khí giảm 2 lần.
D
thể tích khí giảm 4 lần.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
A
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
B
điện trở của mạch.
C
độ lớn của từ thông qua mạch.
D
độ biến thiên từ thông qua mạch.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi