Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở mặt hồ, áp suất khí quyển là \({10^5}\;{\rm{Pa}}\). Một bọt khí ở đáy hồ có độ sâu 5 m nổi lên mặt nước thì thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Giả sử nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau, khối lượng riêng của nước là \({10^3}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).
Ở mặt hồ, áp suất khí quyển là \({10^5}\;{\rm{Pa}}\). Một bọt khí ở đáy hồ có độ sâu 5 m nổi lên mặt nước thì thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Giả sử nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau, khối lượng riêng của nước là \({10^3}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).
A
1,2 lần.
B
2,0 lần.
C
1,6 lần.
D
1,5 lần.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Năm 1827, khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown đã nhận thấy


A
chúng có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
B
chúng luôn đứng yên.
C
chúng chuyển động không ngừng.
D
chúng chỉ dao động quanh một vị trí cân bằng.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Một khối khí ở 32 °C được nén để thể tích giảm bằng 1/16 thể tích ban đầu và áp suất tăng bằng 48,5 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau khi nén bằng bao nhiêu?
A
97,3 °C
B
651,5 °C
C
132,9 °C
D
924,5 °C
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Một bình kín chứa \({\rm{N}} = 3,01 \cdot {10^{23}}\) phân tử khí helium. Số mol khí helium có trong bình là
A
\(0,5\;{\rm{mol}}\).
B
\(0,4\;{\rm{mol}}\).
C
\(0,2\;{\rm{mol}}\).
D
\(0,1\;{\rm{mol}}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Chất nào sau đây có thể tích xác định?
A
Chất rắn và chất lỏng.
B
Chất khí.
C
Chất rắn và chất khí.
D
Chất lỏng và chất khí.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Tính nhiệt lượng tỏa ra khi 1 miếng sắt có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ 500°C hạ xuống còn 40°C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/(kg.K).
A
520,5 kJ.
B
230,6 kJ.
C
423,2 kJ.
D
534,6 kJ.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong hệ tọa độ \(({\rm{p}},{\rm{V}})\), hình nào sau đây là đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p vào thể tích V của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi?


A
Hình 1.
B
Hình 2.
C
Hình 3.
D
Hình 4.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Các phân tử khí có kích thước đáng kể so với khoảng cách giữa chúng.
B
Các phân tử luôn tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy.
C
Các phân tử được coi là chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm.
D
Va chạm của các phân tử khí với nhau là va chạm mềm.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Cho một khối lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái. Phương trình trạng thái về mối liên hệ giữa ba thông số trạng thái: thể tích (V), áp suất (p), nhiệt độ Kelvin (T) của khối khí là
A
\(\frac{pV}{T} = \text{hằng số}\)
B
\(\frac{pT}{V} = \text{hằng số}\)
C
\(\frac{VT}{p} = \text{hằng số}\)
D
\(\frac{p}{VT} = \text{hằng số}\)
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Một bình chứa khí lí tưởng neon \(({\rm{Ne}})\) có khối lượng riêng là \(1,4\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Biết căn bậc hai giá trị trung bình của các bình phương tốc độ phân tử khí \(\left( {\sqrt {{v^2}} } \right)\) là \(450\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Áp suất khí trong bình là
A
967300 Pa .
B
94500 Pa .
C
65200 Pa .
D
632800 Pa .
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi