Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho nhiệt dung riêng của một số chất ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) ở bảng sau:
Chất
Nhiệt dung riêng (J/kg.K)
Nhôm
880
Đồng
380
Chì
126
Nước đá
1800
Với các vật được làm bằng các chất trên có cùng khối lượng, vật được làm bằng chất nào sẽ nóng nhanh hơn và nguội nhanh hơn so với các vật còn lại?
Chất
Nhiệt dung riêng (J/kg.K)
Nhôm
880
Đồng
380
Chì
126
Nước đá
1800
Với các vật được làm bằng các chất trên có cùng khối lượng, vật được làm bằng chất nào sẽ nóng nhanh hơn và nguội nhanh hơn so với các vật còn lại?
A
Nhôm.
B
Đồng.
C
Chì.
D
Nước đá
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở áp suất chuẩn, nhiệt hóa hơi riêng của nước là \({2,3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Câu nào dưới đây là đúng?
A
Một kilogam nước cần thu năng lượng nhiệt là \({2,3.10^6}{\rm{\;J}}\) hơi hoàn toàn
B
Một kilogam nước sẽ tỏa ra lượng nhiệt \({2,3.10^6}{\rm{\;J}}\) khi hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất bất kỳ
C
Một lượng nước bất kỳ cần thu nhiệt lượng \({2,3.10^6}{\rm{\;J}}\) để hóa hơi hoàn toàn
D
Một kilogam nước cần thu lượng nhiệt là \({2,3.10^6}{\rm{\;J}}\) để hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối khí trong một xi lanh kín nhận được nhiệt lượng Q và sinh công A. Theo quy ước về dấu, trong hệ thức của định luật I nhiệt động lực học \({\rm{\Delta }}U = A + Q\)
A
\(Q < 0\) và \(A < 0\).
B
\(Q > 0\) và \(A < 0\).
C
\(Q < 0\) và \(A > 0\).
D
\(Q > 0\) và \(A > 0\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là:
a) Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.
b) Cho viên nước đá khối lượng \({\rm{m}}\left( {{\rm{kg}}} \right)\) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.
c) Bật nguồn điện.
d) Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
e) Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Thứ tự đúng với thao tác là:
a) Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.
b) Cho viên nước đá khối lượng \({\rm{m}}\left( {{\rm{kg}}} \right)\) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.
c) Bật nguồn điện.
d) Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
e) Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Thứ tự đúng với thao tác là:
A
b, d, e, c, a.
B
b, a, c, d, e.
C
b, d, a, e, c.
D
b, d, a, c, e.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định thay đổi thì tích của áp suất và thể tích
A
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
B
không phụ thuộc vào nhiệt độ.
C
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
D
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên mô tả mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt \(X\) và Y. Nhiệt độ là 20 X tương ứng với nhiệt độ trên thang độ Y là:


A
28 Y.
B
42 Y.
C
30 Y.
D
68 Y.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Để đưa thuốc từ lọ vào xilanh của ống tiêm (như hình bên), ban đầu nhân viên y tế đẩy pít tông sát đầu trên của xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc.

Khi kéo pittong từ từ sao cho nhiệt độ không đổi, thuốc sẽ vào trong xilanh. Thể tích trong xilanh

Khi kéo pittong từ từ sao cho nhiệt độ không đổi, thuốc sẽ vào trong xilanh. Thể tích trong xilanh
A
tăng đồng thời áp suất khí tăng.
B
giảm đồng thời áp suất khí giảm.
C
và áp suất khí đồng thời không thay đổi.
D
tăng đồng thời áp suất khí giảm
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong thí nghiệm minh họa định luật Charles về quá trình đẳng áp của lượng khí không đổi được bố trí như hình bên, thiết bị số (2) là:


A
nhiệt kế điện tử.
B
áp kế.
C
thước đo chiều dài.
D
đồng hồ đo thời gian.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Nhưng quá trình chuyển thể nào của đồng được ứng dụng trong việc đúc tượng đồng?
A
nóng chảy và bay hơi.
B
bay hơi và ngưng tụ.
C
nóng chảy và đông đặc.
D
bay hơi và đông đặc.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Một ống dây dẫn hình trụ dài gồm \({2.10^3}\) vòng dây, diện tích mỗi vòng dây là \(100{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\), điện trở \(16{\rm{\Omega }}\). Nối hai đầu ống dây bằng dây dẫn có điện trở không đáng kể. Đặt ống dây trong từ trường đều có vecto cảm ứng từ song song với trục của nó và có độ lớn tăng đề với tốc độ \({10^{ - 2}}{\rm{\;T}}/{\rm{s}}\). Công suất tỏa nhiệt của ống dây là:
A
\({6,25.10^{ - 4}}{\rm{\;W}}\).
B
\(2,5{\rm{\;mW}}\).
C
\({2,5.10^{ - 2}}{\rm{\;W}}\).
D
6,25 W
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi