THPT QG

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lạng Sơn mã 202 có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện đi qua đặt vuông góc với đường sức từ sẽ thay đổi khi
A
từ trường đổi chiều.
B
dòng điện đổi chiều.
C
dòng điện và từ trường đồng thời đổi chiều.
D
cường độ dòng điện thay đổi.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đồ thị hình bên biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một miếng kim loại theo khối lượng của kim loại đó. Biết nhiệt nóng chảy riêng của sắt, chì, bạc, thiếc lần lượt là \(2,77 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}};0,25 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\); \(1,{05.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}};61 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Dựa vào đồ thị, hãy cho biết đây là kim loại gì?

Đồ thị hình bên biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một miếng (ảnh 1)
A
Chì.
B
Bạc.
C
Sắt.
D
Thiếc.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Một lượng khí xác định biến đổi theo các quá trình (1) - (2) (3) - (4) như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là \({T_1} = 300\;{\rm{K}}\). Nhiệt độ của chất khí này ở trạng thái (4) là

Một lượng khí xác định biến đổi theo các quá trình (1) - (2) (3) - (4) như hình vẽ. Biết nhiệt độ (ảnh 1)
A
1200 K .
B
450 K .
C
600 K .
D
900 K .
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Chọn câu đúng khi nói về từ trường.
A
Từ trường do điện tích điểm đứng yên gây ra.
B
Phương của lực từ tại một điểm trùng với phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó.
C
Cảm ứng từ tại một điểm đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực từ tại điểm đó.
D
Từ trường tác dụng lực lên một điện tích đứng yên.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Tính chất cơ bản của từ trường là
A
gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.
B
gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
C
gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
D
gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong hệ SI, đơn vị nhiệt dung riêng là
A
J.kg.
B
\({\rm{kg}}/{\rm{J}}\).
C
J/kgK.
D
J
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Gọi \(k\) là hằng số Boltzmann, \(T\) là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được xác định bởi công thức
A
\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{2}{3}{\rm{k}}{{\rm{T}}^2}\)
B
\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}{\rm{k}}{{\rm{T}}^2}\)
C
\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}{\rm{kT}}\)
D
\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{2}{3}{\rm{kT}}\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trường hợp nào dưới đây nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt?
A
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
B
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi.
C
Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
D
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Lạng Sơn như sau:

Lạng Sơn: Nhiệt độ từ 12°C đến 20°C20.

Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Fahrenheit?
A
Nhiệt độ từ 21,6°F đến 36°F.
B
Nhiệt độ từ 285°F đến 293°F.
C
Nhiệt độ từ 53,6°F đến 68°F.
D
Nhiệt độ từ 50°F đến 64,4°F.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Đặt cốc nhôm đựng 0,5 lít nước ở nhiệt độ 20°C (đo nhờ nhiệt kế 1 - NK1) vào trong bình cách nhiệt đựng 0,8 lít nước ở nhiệt độ 60°C (đo nhờ nhiệt kế 2 - NK2). Quan sát sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm cho tới khi hai nhiệt độ này bằng nhau. Chúng ta có thể nhận biết quá trình truyền nhiệt năng giữa nước trong bình và nước trong cốc đã kết thúc khi thấy số chỉ:
A
số chi NK1 và số chỉ NK2 bằng nhau.
B
số chi NK1 tăng còn số chi NK2 giảm.
C
số chi NK1 giảm còn số chỉ NK2 tăng.
D
số chi NK1 và số chi NK2 đều bằng nhiệt độ môi trường.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi