Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Một nhiệt kế bị hỏng có hai nhiệt độ làm mốc là: điểm đóng băng của nước tinh khiết và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn lần lượt là −2°C và 102°C. Nếu số chỉ nhiệt độ đo bởi nhiệt kế này là 50°C thì nhiệt độ đúng trong thang Celsius là bao nhiêu?
A
48°C.
B
50°C.
C
55°C.
D
52°C.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Phương trình trạng thái của khí lí tưởng là
A
\(\frac{p_1 V_1}{T_1} = \frac{p_2 V_2}{T_2}\)
B
\(\frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2}\)
C
\(\frac{p_1 V_1}{T_2} = \frac{p_2 V_2}{T_1}\)
D
\(\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}\)
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Khi từ thông qua cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây dẫn đó xuất hiện một dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng. Hiện tượng này được gọi là
A
hiện tượng đoản mạch.
B
hiện tượng cảm ứng điện từ.
C
hiện tượng từ hóa cuộn dây.
D
hiện tượng siêu dẫn.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một máy biến thế tăng áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là \({{\rm{N}}_1}\) và \({{\rm{N}}_2}\). Kết luận nào sau đây đúng?
A
\({{\rm{N}}_2} = {{\rm{N}}_1}\).
B
\({{\rm{N}}_2}\;{{\rm{N}}_1} = 1\).
C
\({{\rm{N}}_2} < {{\rm{N}}_1}\).
D
\({{\rm{N}}_2} > {{\rm{N}}_1}\).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Một khí cầu có lỗ hở phía dưới để áp suất khí trong và ngoài khí cầu như nhau; khi chưa làm nóng thì không khí trong khí cầu có nhiệt độ bằng nhiệt độ bên ngoài là 25°C; để khí cầu có thể bay lên người ta làm nóng không khí trong khí cầu lên 45°C. So với số mol khí trong khí cầu ngay khi chưa làm nóng, phần trăm số mol khí đã thoát ra khí cầu gần đúng là
A
\(91\% \).
B
\(6\% \).
C
\(9\% \).
D
\(94\% \).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong thời tiết mùa đông giá lạnh ở trong phòng học nếu sờ tay vào song sắt cửa sổ ta có cảm giác lạnh nhưng sờ tay vào bàn gỗ ta có cảm giác đỡ lạnh hơn. Gọi \({{\rm{T}}_1},\;{{\rm{T}}_2}\) và \({{\rm{T}}_3}\) lần lượt là nhiệt độ của bàn tay, song sắt cửa sổ và bàn gỗ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A
\({{\rm{T}}_1} < {{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_3}\)
B
\({{\rm{T}}_1} > {{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_3}\)
C
\({{\rm{T}}_3} = {{\rm{T}}_1} > {{\rm{T}}_2}\)
D
\({{\rm{T}}_3} = {{\rm{T}}_1} < {{\rm{T}}_2}\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường chín nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do khi nước trong nồi áp suất sôi thì


A
áp suất và nhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nồi thông thường.
B
áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ như nhau so với nồi thông thường.
C
áp suất trong nồi áp suất nhỏ hơn, nhiệt độ lớn hơn so với nồi thông thường.
D
áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ nhỏ hơn so với nồi thông thường.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Tăng đồng thời nhiệt độ tuyệt đối và áp suất của một khối khí lí tưởng xác định lên hai lần thì thể tích của khối khí thay đổi như thế nào?
A
Tăng 2 lần.
B
Không thay đổi.
C
Tăng 4 lần.
D
Giảm 4 lần.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Mô hình chuyển động Brown cho biết chuyển động của các phân tử trong
A
chất khí hoặc chất lỏng.
B
chỉ cho chất khí.
C
chất lỏng và chất rắn.
D
các chất rắn, lỏng và khí.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Định luật Boyle cho biết sự biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi thông số
A
áp suất của khí không đổi.
B
khối lượng riêng khí không đổi.
C
nhiệt độ của khí không đổi.
D
thể tích của khí không đổi.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi