THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cobalt − 60 là một chất phóng xạ phát ra tia gamma và được ứng dụng để tiêu diệt tế bào ung thư, khử trùng dụng cụ y tế, hoặc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong công nghiệp. Hạt Cobalt − 60 phân rã phóng xạ theo phương trình \(_{27}^{60}Co \to _{28}^{60}Ni + X + _0^0\overline v \) , hạt X được phát ra là hạt
A
proton.
B
neutrino.
C
neutron.
D
electron.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một đai mỏng gồm 200 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân như hình bên. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng 50 cm2. Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ là B, các đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc 300. Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là 1,25 s, khi đó độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình nói trên là 2,4.10−5 V. Giá trị của cảm ứng từ B của từ trường Trái Đất là

Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một đai mỏng gồm 200 vòng dây (ảnh 1)
A
B = 60 μT.
B
B = 56 μT.
C
B = 50 μT.
D
B = 62 μT.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A
Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
B
Sóng điện từ là sóng ngang và mang năng lượng.
C
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian theo thời gian.
D
Tại mỗi điểm trên phương truyền sóng, dao động của điện trường và từ trường luôn cùng pha nhau.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong xi lanh động cơ có 2 lít hỗn hợp khí áp suất 1 atm và nhiệt độ 270C. Pittông nén xuống làm thể tích hỗn hợp giảm bớt 1,5 lít và áp suất tăng lên thêm 8 atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí nén bằng
A
1000 K.
B
230 K.
C
675 K.
D
570 K.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Một bình kín chứa khí hydrogen với thể tích 0,5 m3 và áp suất 1,013.105 Pa. Cho biết khối lượng mol của khí hydrogen là 2 g/mol, giá trị trung bình của các bình phương tốc độ các phân tử khí là 4.106 m2/s2. Số phân tử khí chứa trong bình là
A
5,42.10^22
B
4,01.10^22
C
1,14.10^22
D
4,11.10^22
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một khối khí lí tưởng có thể tích không đổi được nung nóng sao cho áp suất của nó tăng lên. Nội năng của khối khí sẽ
A
không đổi.
B
tăng lên.
C
giảm đi.
D
tăng lên rồi giảm xuống.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Quá trình một chất khí chuyển trực tiếp sang thể rắn được gọi là quá trình
A
ngưng kết.
B
hóa hơi.
C
thăng hoa
D
đông đặc
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Số hạt không mang điện tích trong nguyên tử silver \(_{47}^{107}Ag\)là
A
47.
B
107.
C
60.
D
154.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Người ta biến đổi đẳng nhiệt một khối khí có thể tích là 12 lít ở áp suất 105 Pa sang trạng thái có áp suất 1, 5.105 Pa. Sau khi biến đổi, thể tích khối khí là
A
10 lít.
B
20 lít.
C
15 lít.
D
8 lít.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện chạy qua. Trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn, lấy ba điểm A, C, D cùng nằm trên đường thẳng cắt dây dẫn tại P sao cho C là trung điểm của AD như hình vẽ. Từ trường của dòng điện gây ra tại A và D có độ lớn cảm ứng từ lần lượt là 6.10−4 T và 3.10−4 T. Biết độ lớn cảm ứng từ tại điểm nằm trong từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, cách dây dẫn một khoảng r(m) được xác định bằng biểu thức B = 2. 10−7. \(\frac{I}{r}\)(T). Độ lớn cảm ứng từ tại điểm C là

Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện chạy qua. Trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn, lấy ba điểm A, C, D (ảnh 1)
A
4. 10−4 T.
B
4,5. 10−4 T.
C
9.10−4 T.
D
4. 10−3 T.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi