THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Một mẫu phóng xạ Radon \(\left( {_{86}^{222}{\rm{Rn}}} \right)\), ban đầu có khối lượng 1 gam. Biết chu kì bán rã của \(_{86}^{222}{\rm{Rn}}\) là \({\rm{T}} = 3,8\) ngày và lấy \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\). Sau khoảng thời gian 5,7 ngày số nguyên tử \(_{86}^{222}{\rm{Rn}}\) còn lại có giá trị xấp xỉ là
A
\(9,{59.10^{21}}\).
B
\(1,{71.10^{20}}\).
C
\(1,{71.10^{21}}\).
D
\(9,{59.10^{20}}\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Hai dây dẫn thẳng dài mang dòng điện đặt gần nhau và song song với nhau. Khi hai dòng điện cùng chiều thì hai dây dẫn
A
hút nhau.
B
không tương tác.
C
đều dao động.
D
đẩy nhau.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Đại lượng vật lí nào sau đây có đơn vị đo là Tesla?
A
Cường độ dòng điện.
B
Cảm ứng từ.
C
Công suất điện.
D
Hiệu điện thế.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong quá trình hàn điện, hồ quang điện phát ra ánh sáng cường độ cao và nhiều loại bức xạ khác nhau. Khi quan sát các thợ hàn điện làm việc, ta thấy họ thường sử dụng mặt nạ có một tấm kính để che mặt. Mục đích của việc này là
A
chống bức xạ nhiệt gây hại cho da mặt.
B
tránh cho da tiếp xúc trực tiếp với tia tử ngoại và chống lóa mắt.
C
ngăn chặn hàm lượng lớn tia hồng ngoại chiếu vào mặt và chống lóa mắt.
D
ngăn chặn tia X chiếu vào mắt gây hỏng mắt.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Cường độ dòng điện trên một đoạn mạch có dạng \({\rm{i}} = 2\sqrt 2 \cos 100\pi {\rm{t}}({\rm{A}})\). Cường độ dòng điện cực đại của dòng điện này bằng
A
4 A
B
2 A
C
1 A
D
2\sqrt{2} A
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Vào những ngày mùa đông rất lạnh, một số khu vực ở nước ta như: Sa Pa, Mẫu Sơn, … nước bị đóng băng. Hiện tượng này thể hiện sự chuyển thể nào của chất?
A
Sự ngưng tụ.
B
Sự đông đặc.
C
Sự nóng chảy.
D
Sự hóa hơi.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong định luật I nhiệt động lực học, công \(A\) và nhiệt lượng \(Q\) trái dấu khi
A
hệ tỏa nhiệt và sinh công.
B
hệ nhận nhiệt và nhận công.
C
hệ nhận nhiệt và sinh công.
D
nội năng của hệ giảm dần.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Nucleon là tên gọi chung của proton và
A
neutrino.
B
electron.
C
neutron.
D
positron.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một mol chất khí ở \({0^\circ }{\rm{C}}\) các phân tử có tốc độ căn quân phương là \(460\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí này ở nhiệt độ \({819^\circ }{\rm{C}}\) là
A
\(1380\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
B
\(1806\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
C
\(920\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
D
\(795\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một lượng khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) trong bình kín có khối lượng là 10 kg . Biết 1 mol khí có \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,{02.10^{23}}\) phân tử. Khối lượng mol của Carbon là \(12\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\) và của Oxygen là \(16\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Số phân tử khí có trong bình là
A
\(2,{15.10^{23}}\).
B
\(1.37 \cdot {10^{26}}\).
C
\(1,{37.10^{23}}\).
D
\(2,{15.10^{26}}\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi