THPT QG

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Vĩnh Phúc mã 204 có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ 300 K có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là E d ¯ . Nếu nhiệt độ tăng lên đến 600 K thì động năng tịnh tiến trung bình mỗi phân tử sẽ là
A
4 \(\overline{E_d}\).
B
\(\overline{E_d}\).
C
2 \(\overline{E_d}\).
D
0,5 \(\overline{E_d}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.10^6 J/kg và khối lượng riêng của nước là 10^3 kg/m^3. Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm ở nhiệt độ sôi do sơ suất đó bằng
A
3,45.10^6 J.
B
4,52.10^6 J.
C
2,26.10^6 J.
D
1,13.10^6 J.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 59 kJ cho 5 kg kim loại ở nhiệt độ 2 0 ° C để nó nóng lên đến nhiệt độ 5 0 ° C . Tính nhiệt dung riêng của kim loại trên.
A
323,3 J/kg.K
B
393,3 J/kg.K
C
4200 J/kg.K
D
4000 J/kg.K
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng lên là do
A
khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
B
số lượng phân tử khí tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.
C
các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
D
các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất tăng.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Một lượng khí lí tưởng xác định, ở trạng thái (1) có áp suất p 1 , thể tích V 1 , nhiệt độ tuyệt đối T 1 thực hiện một quá trình biến đổi đến trạng thái (2) có áp suất p 2 , thể tích V 2 , nhiệt độ tuyệt đối T 2 . Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của lượng khí ở trạng thái (1) và trạng thái (2) là
A
\(\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}\)
B
\(\frac{p_1 V_1}{T_1} = \frac{p_2 V_2}{T_2}\)
C
\(p_1 V_1 = p_2 V_2\)
D
\(\frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2}\)
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Kí hiệu DC hoặc dấu "-" mang ý nghĩa là
A
cực âm.
B
dòng điện một chiều.
C
dòng điện xoay chiều.
D
cực dương.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1 , 8 . 1 0 5 J / k g có ý nghĩa gì?
A
1 kg đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.10^5 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
B
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10^5 J để hoá lỏng.
C
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.10^5 J khi nóng chảy hoàn toàn.
D
1 kg đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10^5 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
A
thẳng song song và không cách đều nhau.
B
parabol.
C
tròn đồng tâm.
D
thẳng song song và cách đều nhau.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
A
Tốc kế.
B
Vôn kế.
C
Nhiệt kế.
D
Cân đồng hồ.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một thang đo nhiệt độ X, lấy điểm đóng băng của nước là -10 °X, điểm sôi của nước là 90 °X. Nhiệt độ của một vật đọc được trên nhiệt kế Celsius là 40 °C thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng bao nhiêu?
A
40 °X.
B
30 °X.
C
50 °X.
D
20 °X.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi