Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ 300 K có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là E d ¯ . Nếu nhiệt độ tăng lên đến 600 K thì động năng tịnh tiến trung bình mỗi phân tử sẽ là
A
4 \(\overline{E_d}\).
B
\(\overline{E_d}\).
C
2 \(\overline{E_d}\).
D
0,5 \(\overline{E_d}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.10^6 J/kg và khối lượng riêng của nước là 10^3 kg/m^3. Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm ở nhiệt độ sôi do sơ suất đó bằng
A
3,45.10^6 J.
B
4,52.10^6 J.
C
2,26.10^6 J.
D
1,13.10^6 J.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Người ta cung cấp một nhiệt lượng 59 kJ cho 5 kg kim loại ở nhiệt độ 2 0 ° C để nó nóng lên đến nhiệt độ 5 0 ° C . Tính nhiệt dung riêng của kim loại trên.
A
323,3 J/kg.K
B
393,3 J/kg.K
C
4200 J/kg.K
D
4000 J/kg.K
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng lên là do
A
khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
B
số lượng phân tử khí tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.
C
các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
D
các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất tăng.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Một lượng khí lí tưởng xác định, ở trạng thái (1) có áp suất p 1 , thể tích V 1 , nhiệt độ tuyệt đối T 1 thực hiện một quá trình biến đổi đến trạng thái (2) có áp suất p 2 , thể tích V 2 , nhiệt độ tuyệt đối T 2 . Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của lượng khí ở trạng thái (1) và trạng thái (2) là
A
\(\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}\)
B
\(\frac{p_1 V_1}{T_1} = \frac{p_2 V_2}{T_2}\)
C
\(p_1 V_1 = p_2 V_2\)
D
\(\frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2}\)
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Kí hiệu DC hoặc dấu "-" mang ý nghĩa là
A
cực âm.
B
dòng điện một chiều.
C
dòng điện xoay chiều.
D
cực dương.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1 , 8 . 1 0 5 J / k g có ý nghĩa gì?
A
1 kg đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.10^5 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
B
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10^5 J để hoá lỏng.
C
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.10^5 J khi nóng chảy hoàn toàn.
D
1 kg đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10^5 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
A
thẳng song song và không cách đều nhau.
B
parabol.
C
tròn đồng tâm.
D
thẳng song song và cách đều nhau.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
A
Tốc kế.
B
Vôn kế.
C
Nhiệt kế.
D
Cân đồng hồ.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một thang đo nhiệt độ X, lấy điểm đóng băng của nước là -10 °X, điểm sôi của nước là 90 °X. Nhiệt độ của một vật đọc được trên nhiệt kế Celsius là 40 °C thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng bao nhiêu?
A
40 °X.
B
30 °X.
C
50 °X.
D
20 °X.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi