Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Kỹ thuật chụp cắt lớp (CT) được xem là phương pháp hiệu quả giúp cho bác sĩ có thể khám và chẩn đoán bệnh lý một cách chính xác. Khi chụp CT sẽ sử dụng một loại bức xạ quét lên vùng cơ thể cần chụp và phối hợp với máy tính cho kết quả rõ nét (hình bên). Bức xạ được sử dụng trong kỹ thuật chụp CT là


A
tia Röntgen (tia X).
B
tia gamma (tia \(\gamma \) ).
C
tia hồng ngoại (tia IR).
D
tia cực tím (tia UV).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do
A
nhiều cục nước đá tạo ra va chạm vào thành ống làm ống bị vỡ.
B
trời lạnh làm đường ống bị cứng dòn và rạn nứt.
C
tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.
D
thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để
A
1 mol chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).
B
1 m^3 chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).
C
1 kg chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).
D
1 phân tử chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Suất điện động cảm ưng do một máy phát điện xoay chiều tạo ra có biểu thức \({\rm{e}} = \) \(220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi {\rm{t}} + \frac{\pi }{4}} \right){\rm{V}}\). Giá trị cực đại của suất điện động do máy phát này tạo ra là
A
\(220\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).
B
110 V .
C
220 V .
D
\(110\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Hai bình (1) và (II) giống nhau chứa cùng một lượng khí và được nối với nhau bằng một ống nằm ngang có tiết diện \(0,5\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), ngăn cách nhau bằng một giọt thủy ngân trong suốt (hình vẽ). Ban đầu hai bình đều có nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\) và phần thể tích mỗi bên là 0,3 lít. Coi bình dãn nở không đáng kể. Nếu nhiệt độ bình (1) tăng thêm \({2^\circ }{\rm{C}}\) và bình (II) giảm \({2^\circ }{\rm{C}}\) thì giọt thủy ngân dịch chuyển một đoạn là


A
4 cm .
B
2 cm .
C
5 cm .
D
3 cm .
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
A
có động năng trung bình giảm.
B
xích lại gần nhau hơn.
C
có tốc độ trung bình tăng.
D
có kích thước tăng lên.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Nhiệt độ của một lượng khí tăng từ 250 K đến 500 K trong điều kiện áp suất không đổi thì thể tích của khí
A
không đổi.
B
tăng lên gấp bốn.
C
tăng lên gấp đôi.
D
giảm đi một nửa.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Các đường sức từ của dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng dài có dạng là
A
các đường thẳng vuông góc với dòng điện và cách đều nhau.
B
các đường thẳng song song với dòng điện và cách đều nhau.
C
các đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện, có tâm nằm trên dòng điện.
D
các đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng chứa dòng điện.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khung dây dẫn kín có diện tích \(20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), quay trong từ trường đều có cảm ứng từ bằng \(0,02\;{\rm{T}}\). Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây khi góc hợp bởi vecto cảm ứng từ và vecto pháp tuyến của mặt phẳng khung dây thay đổi từ \({60^\circ }\) đến \({90^\circ }\) trong khoảng thời gian 0,1 giây là
A
\(4 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).
B
\(2 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).
C
\(2 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}}\).
D
\({4.10^{ - 4}}\;{\rm{V}}\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức
A
\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{1}{2}{\rm{kT}}\).
B
\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}{\rm{kT}}\).
C
\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{2}{3}{\rm{kT}}\).
D
\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = 2{\rm{kT}}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi