THPT QG

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Thanh Hà - Hải Dương có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nội năng của một vật phụ thuộc vào:
A
Nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
B
Nhiệt độ và áp suất.
C
Nhiệt độ và thể tích.
D
Nhiệt độ, áp suất và thể tích.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đun sôi đến khi chuyển thể thành hơi. Nhận định nào sau đây là đúng?

Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đun sôi đến khi chuyển thể thành hơi. Nhận định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)
A
Trong 4 phút đầu tiên nước sôi và tăng nhiệt độ đến 1000C
B
Nước tiếp tục nhận nhiệt và bắt đầu hoá hơi từ phút thứ 14 đến phút thứ 16.
C
Nước bắt đầu sôi từ \({\rm{t}} = 4\) phút.
D
Trong 14 phút đầu tiên, nhiệt độ của nước tăng liên tục.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Dùng tay nén pittong đồng thời nung nóng khí trong một xilanh. Theo nguyên lí I nhiệt động lực học có công thức \(\Delta {\rm{U}} = {\rm{Q}} + {\rm{A}}\). Xác định dấu của \(\Delta {\rm{U}}\), A và Q trong biểu thức của nguyên lí I Nhiệt động lực học?
A
\(\Delta U > 0; A > 0; Q > 0\).
B
\(\Delta U > 0; A < 0; Q > 0\).
C
\(\Delta U < 0; A > 0; Q < 0\).
D
\(\Delta U < 0; A < 0; Q < 0\).
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước. Ấm đun nước học sinh sử dụng có công suất 1500 W. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh vẽ được đồ thị quan hệ giữa khối lượng nước trong ấm và thời gian của quá trình hoá hơi của nước như hình bên. Nhiệt hoá hơi riêng của nước mà học sinh này đo được gần đúng bằng

Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước. Ấm đun nước học sinh sử dụng có công suất 1500 W. (ảnh 1)
A
\({2,34.10^6}(\;{\rm{J}}/{\rm{kg}})\)
B
\({1,17.10^6}(\;{\rm{J}}/{\rm{kg}})\)
C
\(2340(\;{\rm{J}}/{\rm{kg}})\)
D
\(1170(\;{\rm{J}}/{\rm{kg}})\)
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra để thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào?
A
khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
B
thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật.
C
khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
D
nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhiệt dung riêng của đồng là \(380\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), điều này cho biết
A
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g đồng nóng lên thêm 1 °C là 380 J.
B
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2 kg đồng nóng lên thêm 1 °C là 380 J.
C
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm 1 °C là 380 J.
D
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm 2 °C là 380 J.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các phát biểu sau về nhiệt kế thủy ngân

(1) Trước khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân cần rửa sạch nhiệt kế bằng nước sôi.

(2) Hiệu chỉnh nhiệt kế về số 0 trước khi đo.

(3) Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ ta dùng chổi để quét sạch thủy ngân.

(4) Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo được nhiệt độ cơ thể người.

(5) Nhiệt kế thủy ngân có thể dùng để đo nhiệt độ lò luyện kim.

(6) Thủy ngân là một chất lỏng dễ bay hơi, gây độc cao vì vậy cần chú ý khi sử dụng.

Số phát biểu không đúng là
A
3.
B
4.
C
2.
D
5.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Khi nói về mô hình khí lí tưởng thì phát biểu nào sau đây đúng?
A
Các phân tử khí ở rất xa nhau nên kích thước của các phân tử khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
B
Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu, nên có thể bỏ qua.
C
Giữa hai va chạm, phân tử khí lí tưởng chuyển động thẳng đều.
D
Khi va chạm vào thành bình chứa, phân tử khí truyền động lượng cho thành bình và bật ngược trở lại.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trên hình bên là hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lý tưởng ở hai nhiệt độ khác nhau. Thông tin đúng khi so sánh nhiệt độ \({{\rm{T}}_1}\) và \({{\rm{T}}_2}\) là

Trên hình bên là hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lý tưởng ở hai nhiệt độ khác nhau. Thông tin đúng khi so sánh nhiệt độ (ảnh 1)
A
\({{\rm{T}}_2} > {{\rm{T}}_1}\).
B
\({{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_1}\).
C
\({{\rm{T}}_2} < {{\rm{T}}_1}\).
D
\({{\rm{T}}_2} \le {{\rm{T}}_1}\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Biểu thức nào sau đây không phù hợp với định luật Charles
A
V ~ T
B
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\)
C
V ~ t
D
\({V_1}{T_2} = {V_2}{T_1}\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi