THPT QG

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chu Văn An - Thanh Hóa lần 1 có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Nội năng của một vật là
A
tổng động năng và thế năng của vật.
B
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá truyền nhiệt và thực hiện công.
D
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Câu nào dưới đây nói về từ trường là không đúng?
A
Xung quanh mỗi nam châm đều tồn tại một từ trường.
B
Xung quanh mỗi dòng điện cũng tồn tại một từ trường.
C
Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam (S) - Bắc (N) của một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
D
Kim nam châm đặt ở gần một nam châm hoặc một dòng điện luôn quay theo hướng Nam (S) – Bắc (N) của từ trường Trái Đất.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng.

Để đo nhiệt độ của bàn là phải dùng nhiệt kế nào?

Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng. Để đo nhiệt độ của bàn là phải dùng nhiệt kế nào? (ảnh 1)
A
Nhiệt kế y tế
B
Nhiệt kế kim loại
C
Nhiệt kế thủy ngân
D
Nhiệt kế rượu
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?
A
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
B
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.
C
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
D
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
A
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
B
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
C
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
D
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hãy sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự tiến hành Thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước.

1.

Tắt nguồn điện.

2.

Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 1 phút đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi điền kết quả vào vở

3.

Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.

4.

Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt kế vào nhiệt lượng kế vào nhiệt lượng kế

5.

Bật nguồn điện

6.

Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm trong nước, xác định khối lượng nước này.
A
6-5-4-3-2-1
B
6-4-3-5-2-1
C
2-3-4-5-6-1
D
1-2-4-5-6-3
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Thân thể con người ở nhiệt độ \({\rm{3}}{{\rm{7}}^{\rm{0}}}{\rm{C}}\)phát ra
A
tia X.
B
bức xạ nhìn thấy.
C
tia hồng ngoại.
D
tia tử ngoại.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pit-tông sát đầu trên của xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo pit-tông, thuốc sẽ vào trong xilanh. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A
Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí tăng.
B
Thể tích khí trong xilanh và áp suất khí đồng thời không thay đổi.
C
Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
D
Thể tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí giảm.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Có 10 gam khí oxygen ở áp suất 3.105 N/m2 và nhiệt độ 100C, xem oxygen là khí lí tưởng. Thể tích của khối khí là
A
24,5 lít
B
2,45 lít
C
245 lít
D
0,245 lít
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là

Khi ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi (ảnh 1)
A
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
B
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
C
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
D
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi