Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Trong hạt nhân \(\;_8^{17}X\) có
A
17 nucleon, 8 proton và 9 neutron.
B
17 nucleon, 9 proton và 8 neutron.
C
8 nucleon, 17 proton và 9 neutron.
D
9 nucleon, 8 proton và 17 neutron.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Một sóng điện từ có tần số \({10^6}{\rm{\;Hz}}\) truyền trong một môi trường với tốc độ \({3.10^8}{\rm{\;m/s}}\). Trong môi trường đó, sóng điện từ này có bước sóng là
A
200 m.
B
30 m.
C
150 m.
D
300 m.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Điểm cố định dưới và cố định trên của một nhiệt kế bị hỏng là \({5^ \circ }\) và \({99^ \circ }\). Nếu số chỉ của nhiệt kế là \({52^ \circ }\) thì nhiệt độ tương ứng trên thang đo Fahrenheit là
A
\({154^o}{\rm{F}}\)
B
\({122^o}{\rm{F}}\)
C
\({151^o}{\rm{F}}\)
D
\({132^o}{\rm{F}}\)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Sự hóa hơi là:
A
quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng của chất
B
quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất
C
quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất
D
quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí của chất
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Cho rằng một hạt nhân Uranium \(_{92}^{235}U\) khi phân hạch thì tỏa ra năng lượng là 200 MeV. Lấy \(N_A = 6,023.10^{23} \text{ mol}^{-1}\), \(1 \text{ eV} = 1,6.10^{-19} \text{ J}\) và khối lượng mol của Uranium \(_{92}^{235}U\) là \(235 \text{ g/mol}\). Năng lượng tỏa ra khi 4 g Uranium \(_{92}^{235}U\) phân hạch hết là:
A
3,28.10^{11} J
B
2,56.10^{11} J
C
4,12.10^{11} J
D
1,85.10^{11} J
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Một lượng khí xác định biến đổi theo các quá trình (1) - (2) - (3) - (4) như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là \({T_1} = 300{\rm{\;K}}\). Nhiệt độ của chất khí này ở trạng thái (4) là


A
450 K.
B
1200 K.
C
600 K.
D
900 K.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khung dây phẳng diện tích \(400{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây một góc \({60^ \circ }\) và có độ lớn \(0,12{\rm{\;T}}\). Từ thông qua khung dây này là
A
\(2,4.10^{-6} \text{ Wb}\)
B
\(1,2.10^{-4} \text{ Wb}\)
C
\(2,4.10^{-3} \text{ Wb}\)
D
\(1,2.10^{-6} \text{ Wb}\)
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Đâu là nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định?
A
Khối lượng, áp suất, thể tích.
B
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
C
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
D
Khối lượng, nhiệt độ, thể tích
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nhiệt độ của khí lí tưởng tăng lên từ \({27^ \circ }{\rm{C}}\) đến \({927^ \circ }{\rm{C}}\) thì tốc độ căn quân phương của các phân tử sẽ
A
tăng gấp bốn lần.
B
tăng gấp đôi.
C
giảm 4 lần.
D
giảm 2 lần.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Biết nhôm có nhiệt dung riêng là \(896{\rm{\;J/kg}}{\rm{.K}}\) và nhiệt nóng chảy riêng là \({3,9.10^5}{\rm{\;J}}\). Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm khối lượng 200 g ở nhiệt độ \({58^ \circ }{\rm{C}}\) để nó hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ \({658^ \circ }{\rm{C}}\) là
A
107520 J.
B
78000 J.
C
185520 J.
D
29520 kJ.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi